Khi tìm hiểu về hệ thống điều hòa trung tâm (như Daikin VRV), câu hỏi đầu tiên của hầu hết chủ đầu tư là: “Điều hòa trung tâm giá bao nhiêu?”. Tuy nhiên, khác với các dòng máy lạnh cục bộ, báo giá điều hòa trung tâm không chỉ nằm ở giá trị con máy mà còn phụ thuộc vào hệ số kết nối, đặc thù công trình và giải pháp thi công.
Bài viết này sẽ cung cấp bảng giá chi tiết cập nhật mới nhất từ kho, đồng thời bóc tách các khoản chi phí “ẩn” giúp bạn có cái nhìn tổng thể nhất trước khi xuống tiền.

Báo giá điều hòa trung tâm
Tổng quan chi phí lắp đặt điều hòa trung tâm gồm những gì?
Để dự toán được một con số sát thực tế, bạn cần hiểu rằng tổng chi phí cho một hệ thống điều hòa trung tâm thường bao gồm 4 phần chính:
- Thiết bị (Dàn nóng & Dàn lạnh): Chiếm khoảng 60 – 70% tổng giá trị hợp đồng. Tùy thuộc vào công suất (HP) và kiểu dáng dàn lạnh (âm trần cassette, giấu trần nối ống gió).
- Hệ thống vật tư phụ: Bao gồm ống đồng, bảo ôn, ống nước ngưng, dây điện tín hiệu, giá đỡ dàn nóng, và các phụ kiện kết nối (bộ chia gas).
- Chi phí nhân công: Bao gồm nhân công lắp đặt thiết bị, kết nối hệ thống gas, thử áp, hút chân không và vận hành chạy thử.
- Chi phí thiết kế & Quản lý: Đối với các công trình lớn, việc tính toán lưu lượng gió và vị trí đặt máy cần kỹ sư có chuyên môn thực hiện để đảm bảo hiệu suất.
Xem thêm: Dịch vụ lắp đặt điều hòa trung tâm uy tín
Bảng báo giá dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV mới nhất
Dựa trên dữ liệu thực tế từ kho hàng, chúng tôi xin gửi đến quý khách hàng bảng giá tham khảo cho một số dòng dàn nóng phổ biến nhất hiện nay.
1. Giá dàn nóng VRV S (Phù hợp cho biệt thự, căn hộ cao cấp)

Hệ thống điều hoà không khí trung tâm VRV – S
Dòng VRV S là giải pháp tối ưu cho những nơi có không gian đặt dàn nóng hạn chế nhưng cần kết nối nhiều dàn lạnh.
| Chi tiết | Công suất (kW) | Đơn giá |
| Dàn nóng VRV-S, một chiều lạnh, Model: | ||
| RXMQ4AVE | 11,2 | 46.234.617 |
| RXMQ5BVM | 14,0 | 52.416.779 |
| RXMQ6BVM | 16,0 | 58.392.928 |
| RXMQ8AY1 | 22,4 | 73.848.043 |
| RXMQ9AY1 | 24,0 | 79.412.165 |
| Dàn nóng VRV-S, Hi-COP, một chiều lạnh, Model: | – | |
| RSUQ4AVM | 11,2 | 50.768.086 |
| RSUQ5AVM | 14,0 | 57.568.874 |
| RSUQ6AVM | 16,0 | 64.142.054 |
| RSUQ7AYM | 20,0 | 70.715.817 |
| RSUQ8AYM | 22,4 | 73.848.043 |
| RSUQ9AYM | 24,0 | 79.412.165 |
| Dàn nóng VRV-S, hai chiều lạnh/sưởi, Model: | – | |
| RXYMQ4AVE | 11.2/12.5 | 50.768.086 |
| RXYMQ5BVM | 14.0/14.0 | 57.568.874 |
| RXYMQ6BVM | 16.0/16.0 | 64.163.064 |
| RXYMQ8AY1 | 22,4 | 81.129.725 |
| RXYMQ9AY1 | 24.0/26.0 | 87.243.021 |
| Dàn nóng VRV-S, Hi-COP, hai chiều lạnh/sưởi, Model: | – | |
| RSUYQ4AVM | 11.2/12.5 | 55.755.019 |
| RSUYQ5AVM | 14.0/14.0 | 63.235.710 |
| RSUYQ6AVM | 16.0/18.0 | 70.489.377 |
| RSUYQ7AYM | 20.0/22.4 | 77.697.524 |
| RSUYQ8AYM | 22.4/25.0 | 81.129.725 |
2. Giá dàn nóng VRV H/A (Dòng tiêu chuẩn cho tòa nhà, văn phòng)

Hệ thống điều hoà không khí trung tâm VRV – A
Đây là dòng máy công suất lớn, có khả năng ghép nối nhiều module dàn nóng để phục vụ diện tích sàn rộng.
| Dàn nóng VRV A, một chiều lạnh, gas R410a, Model: | Công suất (kW) | Đơn giá |
| RXQ8BYM | 22,4 | 85.606.583 |
| RXQ10BYM | 28,0 | 95.704.758 |
| RXQ12BYM | 33,5 | 113.654.215 |
| RXQ14BYM | 40,0 | 131.597.252 |
| RXQ16BYM | 45,0 | 149.540.289 |
| RXQ18BYM | 50,0 | 161.025.117 |
| RXQ20BYM | 56,0 | 178.255.568 |
| RXQ22BYM | 61,5 | 190.087.059 |
| RXQ24BYM | 67,0 | 201.045.472 |
| RXQ26BYM | 73,0 | 217.447.784 |
| RXQ28BYM được ghép bởi:
01 dàn RXQ16BYM + 01 dàn RXQ12BYM |
78,5 | 263.194.504 |
| RXQ30BYM được ghép bởi:
01 dàn RXQ18BYM + 01 dàn RXQ12BYM |
83,5 | 274.679.332 |
| RXQ32BYM được ghép bởi:
01 dàn RXQ12BYM + 01 dàn RXQ20BYM |
89,5 | 291.909.783 |
| RXQ34BYM được ghép bởi:
01 dàn RXQ18BYM + 01 dàn RXQ16BYM |
95,0 | 310.565.406 |
| RXQ36BYM được ghép bởi:
02 dàn RXQ18BYM |
100,0 | 322.050.234 |
| RXQ38BYM được ghép bởi:
01 dàn RXQ20BYM + 01 dàn RXQ18BYM |
106,0 | 339.280.685 |
| RXQ40BYM được ghép bởi:
02 dàn RXQ20BYM |
112,0 | 356.511.137 |
| RXQ42BYM được ghép bởi:
01 dàn RXQ24BYM + 01 dàn RXQ18BYM |
117,0 | 362.070.589 |
| RXQ44BYM được ghép bởi:
01 dàn RXQ26BYM + 01 dàn RXQ18BYM |
123,0 | 378.472.901 |
| RXQ46BYM được ghép bởi:
01 dàn RXQ26BYM + 01 dàn RXQ20BYM |
129,0 | 395.703.352 |
| RXQ48BYM được ghép bởi:
01 dàn RXQ26BYM + 01 dàn RXQ22BYM |
134,0 | 407.534.843 |
| RXQ50BYM được ghép bởi:
01 dàn RXQ26BYM + 01 dàn RXQ24BYM |
140,0 | 418.493.256 |
| RXQ52BYM được ghép bởi:
02 dàn RXQ26BYM |
146,0 | 434.895.567 |
| RXQ54BYM được ghép bởi:
03 dàn RXQ18BYM |
150,0 | 483.075.351 |
| RXQ56BYM được ghép bởi:
01 dàn RXQ20BYM + 02 dàn RXQ18BYM |
156,0 | 500.305.802 |
| RXQ58BYM được ghép bởi:
02 dàn RXQ20BYM + 01 dàn RXQ18BYM |
162,0 | 517.536.254 |
| RXQ60BYM được ghép bởi:
03 dàn RXQ20BYM |
168,0 | 534.766.705 |
| Dàn nóng VRV H Thế hệ thứ 6, hai chiều lạnh/sưởi, gas R410a, Model: | Công suất (kW) | Đơn giá |
| RXYQ8BYM | 22.4/25.0 | 90.059.516 |
| RXYQ10BYM | 28.0/31.5 | 100.652.589 |
| RXYQ12BYM | 33.5/37.5 | 119.542.239 |
| RXYQ14BYM | 40.0/45.0 | 138.432.472 |
| RXYQ16BYM | 45.0/50.0 | 157.322.122 |
| RXYQ18BYM | 50.0/56.0 | 169.411.567 |
| RXYQ20BYM | 56.0/63.0 | 187.546.029 |
| RXYQ22BYM | 61.5/69.0 | 199.999.647 |
| RXYQ24BYM | 67.0/75.0 | 211.538.750 |
| RXYQ26BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ12BYM + 01 dàn RXYQ14BYM |
73.5/82.5 | 257.974.711 |
| RXYQ28BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ12BYM + 01 dàn RXYQ16BYM |
78.5/87.5 | 276.864.360 |
| RXYQ30BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ12BYM + 01 dàn RXYQ18BYM |
83.5/93.5 | 288.953.806 |
| RXYQ32BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ12BYM + 01 dàn RXYQ20BYM |
90.0/100 | 307.088.267 |
| RXYQ34BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ14BYM + 01 dàn RXYQ20BYM |
95.0/106 | 325.978.501 |
| RXYQ36BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ16BYM + 01 dàn RXYQ20BYM |
101/113 | 344.868.150 |
| RXYQ38BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ18BYM + 01 dàn RXYQ20BYM |
106/119 | 356.957.596 |
| RXYQ40BYM được ghép bởi:
02 dàn RXYQ20BYM |
112/126 | 375.092.057 |
| RXYQ42BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ20BYM + 01 dàn RXYQ22BYM |
117/131 | 387.545.675 |
| RXYQ44BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ20BYM + 01 dàn RXYQ24BYM |
123/138 | 399.084.778 |
| RXYQ46BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ22BYM + 01 dàn RXYQ24BYM |
130/145 | 411.538.397 |
| RXYQ48BYM được ghép bởi:
02 dàn RXYQ24BYM |
135/150 | 423.077.500 |
| RXYQ50BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ12BYM + 01 dàn RXYQ18BYM + 01 dàn RXYQ20BYM |
140/156 | 476.499.835 |
| RXYQ52BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ12BYM + 01 dàn RXYQ20BYM + 01 dàn RXYQ20BYM |
145/162 | 494.634.296 |
| RXYQ54BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ14BYM + 01 dàn RXYQ20BYM + 01 dàn RXYQ20BYM |
150/168 | 513.524.529 |
| RXYQ56BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ16BYM + 01 dàn RXYQ20BYM + 01 dàn RXYQ20BYM |
156/175 | 532.414.179 |
| RXYQ58BYM được ghép bởi:
01 dàn RXYQ18BYM + 01 dàn RXYQ20BYM + 01 dàn RXYQ20BYM |
162/182 | 544.503.624 |
| RXYQ60BYM được ghép bởi:
03 dàn RXYQ20BYM |
168/189 | 562.638.086 |
Lưu ý: Mức giá trên chỉ là giá thiết bị chưa bao gồm thuế VAT và chiết khấu theo dự án. Để nhận được bảng báo giá điều hòa trung tâm tốt nhất với chiết khấu từ 10-20% tùy thời điểm, quý khách nên liên hệ trực tiếp với đơn vị ủy quyền của hãng.
Dự toán chi phí báo giá điều hòa trung tâm, vật tư và nhân công lắp đặt
Chi phí vật tư cho điều hòa trung tâm thường cao hơn máy lạnh dân dụng do tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe.
- Ống đồng & Bảo ôn: Điều hòa trung tâm sử dụng hệ thống ống dẫn gas rất dài và phức tạp. Chi phí này dao động từ 15-20% giá trị thiết bị.
- Bộ chia gas (Refnet Joint): Mỗi điểm nhánh kết nối dàn lạnh cần một bộ chia gas chuyên dụng, giá dao động từ 800.000đ – 1.500.000đ/bộ.
- Nhân công lắp đặt: Đối với hệ trung tâm, nhân công không chỉ là khoan tường bắt giá đỡ, mà là kỹ thuật hàn nitơ, thử áp cực cao (trên 30kg/cm2) để đảm bảo không rò rỉ gas trong hàng chục năm.
Ví dụ thực tế: Một căn biệt thự lắp hệ VRV 10HP (1 dàn nóng, 6 dàn lạnh) có giá máy khoảng 180 triệu đồng. Chi phí vật tư và nhân công trọn gói thường rơi vào khoảng 40 – 60 triệu đồng nữa. Tổng mức đầu tư khoảng 220 – 240 triệu đồng.

Hệ thống lắp đặt điều hòa trung tâm
Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến bảng báo giá điều hòa trung tâm

Lắp đặt thi công hệ thống điều hòa trung tâm VRF LG
Thực tế, không có một con số cố định nào cho mọi công trình. Khi chúng tôi thực hiện khảo sát để lên báo giá, có 4 yếu tố then chốt sẽ làm thay đổi ngân sách dự kiến:
- Đặc thù kiến trúc và địa hình thi công: Một công trình đang xây thô sẽ có phương án đi ống dễ dàng và tiết kiệm hơn so với một công trình đang trong giai đoạn hoàn thiện hoặc cải tạo. Nếu vị trí đặt dàn nóng khó tiếp cận (ví dụ phải dùng cẩu hoặc lắp giàn giáo cao), chi phí nhân công sẽ tăng thêm.
- Công suất và công năng sử dụng: Tổng chi phí phụ thuộc mật thiết vào diện tích làm mát và số lượng phòng. Một phòng khách thông tầng rộng lớn sẽ cần công suất khác hoàn toàn với một phòng ngủ kín, từ đó kéo theo sự thay đổi về kích thước ống đồng và công suất máy.
- Yêu cầu về thẩm mỹ nội thất: Nếu bạn chọn dàn lạnh giấu trần nối ống gió để tạo không gian sang trọng, chi phí sẽ cao hơn đáng kể so với dòng âm trần Cassette do phải bổ sung thêm hệ thống ống gió mềm, cửa gió và phụ kiện tiêu âm.
- Biến động thị trường vật tư: Giá đồng và gas lạnh thường biến động theo thời giá thế giới. Đặc biệt, với các hệ máy Inverter đời mới, chúng tôi bắt buộc phải sử dụng máy hút chân không chuyên dụng và vật tư đạt chuẩn cao để bảo vệ bo mạch, dẫn đến chi phí ban đầu cao hơn nhưng sẽ giúp bạn tiết kiệm điện và tiền sửa chữa về sau.
Để có một bảng báo giá sát thực tế nhất, quý khách nên cung cấp bản vẽ công trình hoặc kỹ sư của chúng tôi khảo sát địa hình thực tế. Việc này giúp tránh tối đa các khoản chi phí phát sinh không đáng có trong quá trình thi công.

Freshco thi công lắp đặt hệ thống điều hòa trung tâm
Tại sao giá điều hòa trung tâm lại có sự chênh lệch lớn?
Nhiều khách hàng thắc mắc tại sao cùng một diện tích, đơn vị A báo giá 200 triệu, đơn vị B lại báo 250 triệu. Điều này phụ thuộc vào:
- Chủng loại dàn lạnh: Dàn lạnh giấu trần nối ống gió có giá cao hơn và chi phí vật tư ống gió đi kèm cũng đắt hơn dàn lạnh cassette âm trần.
- Hệ số kết nối: Hệ thống cho phép kết nối quá tải (ví dụ dàn nóng 10HP kết nối tổng dàn lạnh 13HP). Nếu tính toán không sát, máy sẽ chạy quá tải, giảm tuổi thọ.
- Thương hiệu: Daikin luôn có giá cao hơn so với Mitsubishi hay Samsung khoảng 10-15% nhưng bù lại hệ thống trạm bảo hành và linh kiện thay thế luôn sẵn có.
Quy trình tư vấn và nhận báo giá chuyên nghiệp tại Freshco
Để có một bản báo giá chính xác nhất, Freshco luôn áp dụng quy trình 5 bước nghiêm ngặt:
- Bước 1: Tiếp nhận mặt bằng công trình (File CAD hoặc khảo sát thực tế).
- Bước 2: Tính toán tải lạnh chi tiết cho từng phòng bằng phần mềm chuyên dụng của hãng.
- Bước 3: Tư vấn lựa chọn kiểu dáng dàn lạnh phù hợp với thiết kế nội thất.
- Bước 4: Lập dự toán chi tiết bao gồm: Thiết bị, Vật tư phụ, Nhân công.
- Bước 5: Thuyết minh phương án và điều chỉnh theo ngân sách của chủ đầu tư.
Bạn đang cần báo giá điều hòa trung tâm cho công trình của mình? Đừng ngần ngại liên hệ với đội ngũ kỹ sư của Freshco qua hotline: 091 353 8662 để được khảo sát và tư vấn hoàn toàn miễn phí trong 24h.

Điều hòa trung tâm VRV
Một số câu hỏi thường gặp về chi phí điều hòa trung tâm
Điều hòa trung tâm có tốn điện không?
Thực tế, hệ thống VRV/VRF cực kỳ tiết kiệm điện khi chạy bán tải. Nhờ công nghệ biến tần, máy chỉ cung cấp công suất đúng với nhu cầu sử dụng của các phòng đang bật, thay vì chạy 100% công suất như các dòng máy cũ.
Báo giá bảo dưỡng điều hòa trung tâm là bao nhiêu?
Chi phí bảo dưỡng định kỳ thường dao động từ 300.000đ – 500.000đ cho mỗi dàn lạnh và khoảng 1.000.000đ – 2.000.000đ cho dàn nóng công suất lớn. Việc bảo dưỡng thường xuyên giúp giảm 15% hóa đơn tiền điện và kéo dài tuổi thọ máy lên đến 20 năm.