FBA125BVMA9/RZA125DV1
Giá:
49,186,652 ₫
Giá gốc: 49,186,652 ₫
Đơn giá đã bao gồm thuế VAT.
Đơn giá chưa bao gồm chi phí Nhân công & Vật tư lắp đặt
Giao hàng miễn phí nội thành Hà Nội
Giá niêm yết (GNY) = Giá điều khiển dây (BRC1E63). Giá điều khiển từ xa ko dây (BRC4C65) = GNY + 850k.
Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin FBA125BVMA9/RZA125DV1 là giải pháp điều hòa không khí công suất lớn dành cho các công trình dân dụng cao cấp và không gian thương mại. Với công suất 45.000BTU, thiết kế giấu trần, công nghệ Inverter và khả năng làm lạnh kết hợp sưởi ấm, sản phẩm đáp ứng nhu cầu kiểm soát nhiệt độ trong nhiều điều kiện sử dụng khác nhau.
Không chỉ chú trọng hiệu quả điều hòa, dòng máy này còn cho phép kết hợp linh hoạt với hệ thống ống gió và cửa gió theo thiết kế nội thất. Đây là lựa chọn đáng cân nhắc cho biệt thự, nhà phố diện tích lớn, văn phòng, phòng họp, showroom và các khu vực dịch vụ có tải nhiệt cao.
FreshCo cung cấp giải pháp tư vấn, thiết kế và thi công điều hòa thương mại, hỗ trợ chủ đầu tư lựa chọn thiết bị phù hợp với đặc điểm thực tế của từng công trình.
Daikin FBA125BVMA9/RZA125DV1 thuộc dòng điều hòa âm trần nối ống gió 2 chiều Inverter, sử dụng dàn lạnh giấu trần kết nối với hệ thống ống gió để phân phối không khí đến các vị trí cần làm mát hoặc sưởi ấm.

So với những dòng điều hòa có dàn lạnh lộ trực tiếp trong phòng, hệ thống nối ống gió giúp giảm sự xuất hiện của thiết bị trên tường và tạo điều kiện bố trí cửa gió theo phương án kiến trúc. Với công suất 45.000BTU, model phù hợp để xem xét cho các khu vực có nhu cầu điều hòa không khí tương đối lớn, sau khi tính toán tải nhiệt cụ thể.
Với công suất 45.000BTU, điều hòa Daikin FBA125BVMA9/RZA125DV1 hướng đến những không gian cần khả năng điều hòa không khí mạnh mẽ hơn so với các phòng có diện tích nhỏ.
Sản phẩm có thể được xem xét cho phòng khách biệt thự, khu vực sinh hoạt chung, văn phòng làm việc, phòng họp hoặc showroom. Trong những không gian này, số lượng người sử dụng, thiết bị điện, diện tích cửa kính và lượng nhiệt từ bên ngoài đều có thể ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu làm lạnh.
Việc lựa chọn công suất phù hợp cần dựa trên tính toán tải nhiệt thay vì chỉ căn cứ vào diện tích sàn. Đối với những khu vực có mặt bằng dài hoặc nhiều vị trí sử dụng, phương án bố trí cửa gió và phân phối lưu lượng không khí cũng cần được tính toán đồng bộ để hạn chế chênh lệch nhiệt độ giữa các vị trí.

Một điểm đáng chú ý của Daikin FBA125BVMA9/RZA125DV1 là khả năng vận hành hai chiều. Máy hỗ trợ làm lạnh trong mùa hè và sưởi ấm khi thời tiết chuyển lạnh, giúp không gian duy trì điều kiện nhiệt độ phù hợp trong nhiều thời điểm trong năm.
Đặc điểm này đặc biệt hữu ích đối với các công trình tại miền Bắc Việt Nam, nơi mùa hè có nền nhiệt cao trong khi mùa đông có những đợt lạnh kéo dài.
Với biệt thự, văn phòng hoặc phòng họp sử dụng thường xuyên, hệ thống điều hòa hai chiều giúp chủ đầu tư chủ động hơn trong việc kiểm soát nhiệt độ mà không cần bố trí một hệ thống sưởi riêng biệt cho cùng mục đích.
Điều hòa nối ống gió Daikin FBA125BVMA9/RZA125DV1 được trang bị công nghệ Inverter, hỗ trợ điều chỉnh công suất máy nén theo nhu cầu tải nhiệt thực tế.
Khi nhiệt độ trong phòng tiến gần đến mức cài đặt, máy có thể điều chỉnh công suất hoạt động thay vì liên tục bật và tắt theo cách vận hành thông thường. Điều này góp phần duy trì nhiệt độ ổn định và tối ưu điện năng trong điều kiện sử dụng phù hợp.
Đối với hệ thống công suất lớn, hiệu quả tiết kiệm điện không chỉ phụ thuộc vào công nghệ của thiết bị. Thiết kế đường ống gió, khả năng cách nhiệt, thời gian vận hành và thói quen cài đặt nhiệt độ cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ điện.
Vì vậy, chủ đầu tư nên kết hợp lựa chọn thiết bị phù hợp với phương án thiết kế và thi công đúng kỹ thuật để khai thác hiệu quả của công nghệ Inverter.
Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin 45000BTU sử dụng dàn lạnh lắp phía trên trần kỹ thuật. Không khí được đưa đến các khu vực trong phòng thông qua hệ thống ống gió và cửa gió được bố trí theo bản vẽ thiết kế.
Cách lắp đặt này giúp hạn chế thiết bị lộ ra trong không gian, tạo điều kiện để kiến trúc sư chủ động bố trí nội thất, ánh sáng và các hạng mục trang trí.
Đối với biệt thự hiện đại, showroom hoặc văn phòng chuyên nghiệp, cửa gió có thể được bố trí tại những vị trí phù hợp với công năng sử dụng. Tuy nhiên, phương án thực tế cần đảm bảo lưu lượng gió, khả năng tuần hoàn không khí và khoảng cách phù hợp với khu vực sinh hoạt hoặc làm việc.
Daikin FBA125BVMA9/RZA125DV1 sử dụng môi chất lạnh R32, một loại môi chất được ứng dụng trên nhiều dòng điều hòa hiện đại.
R32 có tiềm năng gây nóng lên toàn cầu thấp hơn R410A, đồng thời sở hữu đặc tính truyền nhiệt phù hợp với hệ thống điều hòa không khí. Việc sử dụng môi chất này là một trong những yếu tố cần cân nhắc khi lựa chọn thiết bị cho công trình mới.
Do R32 có tính cháy nhẹ, công tác lắp đặt, kiểm tra và bảo dưỡng phải tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất cùng các yêu cầu an toàn có liên quan.

Với thiết kế giấu trần, công tác bảo dưỡng cần được tính toán ngay từ giai đoạn triển khai bản vẽ. Việc bố trí cửa thăm trần hợp lý giúp kỹ thuật viên tiếp cận các bộ phận cần kiểm tra mà không phải tháo dỡ nhiều hạng mục hoàn thiện.
Theo thông tin sản phẩm, dòng máy được tích hợp chức năng hỗ trợ chẩn đoán lỗi thông qua mã hiển thị. Tính năng này có thể giúp quá trình kiểm tra sự cố thuận tiện hơn khi được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Ngoài thiết bị chính, chủ đầu tư cũng cần quan tâm đến đường ống thoát nước ngưng, vị trí bảo dưỡng, khả năng vệ sinh lọc gió và việc kiểm tra các mối nối của hệ thống. Đây là những yếu tố quan trọng để duy trì hiệu quả hoạt động trong thời gian dài.
Công suất 45.000BTU cho phép model này được xem xét trong những phương án điều hòa có nhu cầu xử lý tải nhiệt tương đối lớn. Tùy vào mặt bằng và công năng, thiết bị có thể phù hợp với nhiều nhóm công trình.
Biệt thự và nhà phố cao cấp: Sản phẩm có thể được lựa chọn cho phòng khách lớn hoặc khu vực sinh hoạt chung. Hệ thống cửa gió giúp phân phối không khí theo phương án thiết kế và giữ không gian gọn gàng.
Văn phòng và phòng họp: Giải pháp nối ống gió phù hợp với những khu vực cần tính thẩm mỹ, đồng thời yêu cầu bố trí luồng gió theo vị trí bàn làm việc, khu vực họp và số lượng người sử dụng.
Showroom và cửa hàng: Với những mặt bằng cần giữ không gian trưng bày thông thoáng, điều hòa giấu trần giúp hạn chế thiết bị lộ ra trên tường. Việc tính toán tải nhiệt cần xem xét cả hệ thống chiếu sáng, thiết bị điện và lượng nhiệt từ khách hàng.
Khách sạn, spa và cơ sở dịch vụ: Thiết bị có thể được cân nhắc cho các khu vực sinh hoạt chung hoặc phòng dịch vụ có nhu cầu điều hòa phù hợp với công suất. Cấu hình hệ thống cần được xác định dựa trên thời gian sử dụng, yêu cầu tiện nghi và điều kiện lắp đặt.
Cần lưu ý rằng công suất 45.000BTU không đồng nghĩa với một diện tích sử dụng cố định. Một căn phòng có nhiều cửa kính, trần cao hoặc lượng người lớn có thể cần công suất khác với một không gian có cùng diện tích nhưng được cách nhiệt tốt.

Đối với hệ thống điều hòa công suất lớn, chất lượng thiết kế và thi công có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả làm lạnh, mức độ tiện nghi và chi phí vận hành.
Đơn vị kỹ thuật cần xem xét diện tích, chiều cao trần, hướng nắng, kết cấu bao che, số lượng người sử dụng và các thiết bị tỏa nhiệt. Kết quả tính toán là cơ sở để xác định công suất phù hợp và hạn chế tình trạng máy hoạt động không hiệu quả do lựa chọn sai công suất.
Hệ thống ống gió cần được thiết kế dựa trên lưu lượng không khí, tổn thất áp suất và đặc điểm mặt bằng. Cửa gió nên được bố trí để phân phối không khí hợp lý, tránh tập trung luồng gió trực tiếp vào vị trí thường xuyên có người ngồi.
Với mặt bằng lớn hoặc có nhiều khu vực chức năng, phương án chia nhánh ống gió cần được tính toán kỹ để đảm bảo lưu lượng phù hợp tại từng cửa gió.
Trước khi thi công, cần xác định vị trí lắp đặt dàn lạnh, đường ống môi chất lạnh, ống thoát nước ngưng và hệ thống ống gió. Việc phối hợp giữa đơn vị điều hòa, đơn vị thi công trần và đơn vị thiết kế nội thất giúp hạn chế xung đột kỹ thuật trong quá trình hoàn thiện.
Đường ống thoát nước cần được lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra trước khi đóng trần. Đồng thời, vị trí cửa thăm phải đủ thuận tiện để thực hiện các công việc vệ sinh, kiểm tra và sửa chữa khi cần thiết.
Sau khi hoàn thành lắp đặt, cần thực hiện các bước kiểm tra theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bao gồm kiểm tra kết nối, độ kín đường ống môi chất lạnh, hệ thống thoát nước, hoạt động của thiết bị và khả năng phân phối gió.
Quá trình chạy thử và nghiệm thu giúp phát hiện sớm những vấn đề có thể ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành sau khi đưa công trình vào sử dụng.
Theo thông tin được cung cấp, dàn lạnh FBA125BVMA9 được sản xuất tại nhà máy Daikin ở Hưng Yên, Việt Nam; dàn nóng RZA125DV1 có xuất xứ từ Thái Lan.
Khi lựa chọn thiết bị, khách hàng nên kiểm tra model trên nhãn sản phẩm, chứng từ xuất xứ và các thông tin liên quan để đảm bảo cấu hình thực tế phù hợp với đơn hàng.
Sản phẩm có thời hạn bảo hành tham khảo là 1 năm đối với máy và 5 năm đối với máy nén. Điều kiện bảo hành cụ thể cần được xác nhận theo chính sách chính hãng áp dụng tại thời điểm mua hàng, bao gồm phạm vi bảo hành và các điều kiện liên quan đến lắp đặt, sử dụng thiết bị.
Việc lựa chọn đơn vị thi công có chuyên môn cũng góp phần đảm bảo hệ thống được lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật và thuận tiện cho công tác bảo dưỡng sau này.
Lựa chọn điều hòa công suất 45.000BTU cần được thực hiện đồng thời với việc tính toán phương án phân phối không khí và bố trí thiết bị trong trần kỹ thuật. Một hệ thống phù hợp không chỉ đáp ứng nhu cầu nhiệt độ mà còn cần đảm bảo tính thẩm mỹ, khả năng bảo dưỡng và hiệu quả sử dụng lâu dài.
Freshco cung cấp giải pháp điều hòa thương mại, điều hòa âm trần nối ống gió và hệ thống điều hòa trung tâm cho các công trình dân dụng, văn phòng và kinh doanh dịch vụ.
Khi tìm hiểu model Daikin FBA125BVMA9/RZA125DV1, khách hàng có thể trao đổi với Freshco về mặt bằng công trình, yêu cầu sử dụng, điều kiện trần và phương án bố trí cửa gió. Trên cơ sở đó, đơn vị kỹ thuật sẽ xem xét cấu hình phù hợp với nhu cầu thực tế.
Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin FBA125BVMA9/RZA125DV1 45000BTU là lựa chọn đáng cân nhắc cho những công trình cần hệ thống điều hòa giấu trần, công suất lớn và khả năng làm lạnh, sưởi ấm trong cùng một thiết bị. Kết hợp lựa chọn công suất phù hợp với thiết kế và thi công đúng kỹ thuật sẽ giúp hệ thống đáp ứng tốt hơn yêu cầu sử dụng của công trình.
Có. Theo thông tin sản phẩm, đây là dòng điều hòa 2 chiều, hỗ trợ làm lạnh và sưởi ấm.
Diện tích phù hợp phụ thuộc vào tải nhiệt của công trình, chiều cao trần, hướng nắng, khả năng cách nhiệt và số lượng người sử dụng. Nên khảo sát và tính toán tải nhiệt trước khi quyết định lựa chọn thiết bị.
Daikin FBA125BVMA9/RZA125DV1 sử dụng môi chất lạnh R32 theo thông tin sản phẩm được cung cấp.
Có thể cân nhắc lắp đặt cho biệt thự, nhà phố và các không gian nhà ở có điều kiện trần kỹ thuật phù hợp. Cần xác định vị trí dàn lạnh, đường ống gió và cửa thăm bảo dưỡng trước khi thi công.
Freshco cung cấp giải pháp điều hòa và hỗ trợ tư vấn phương án thiết kế, thi công theo nhu cầu công trình. Phạm vi công việc và cấu hình hệ thống cụ thể sẽ được xác định sau khi xem xét mặt bằng và yêu cầu kỹ thuật.
| Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin | Dàn lạnh | FBA125BVMA9 | |
| Dàn nóng | RZA125DV1 | ||
| Nguồn điện | Dàn lạnh | 1 Pha, 220-240V / 220-230V, 50 / 60Hz | |
| Dàn nóng | 1 Pha, 220-240V, 50Hz | ||
| Công suất làm lạnh Định mức (Tối thiểu – Tối đa) |
kW | 12.5 (5.0-14.0) | |
| Btu/h | 42,700 (17,100-47,800) | ||
| Công suất sưởi Định mức (Tối thiểu – Tối đa) |
kW | 14.0 (5.1-16.0) | |
| Btu/h | 47,800 (17,400-54,600) | ||
| Công suất điện tiêu thụ | Làm lạnh | kW | 3,74 |
| Sưởi | 3,73 | ||
| COP | Làm lạnh | kW/kW | 3,34 |
| Sưởi | 3,75 | ||
| CSPF | Làm lạnh | kWh/kWh | 5,3 |
| Dàn lạnh | |||
| Quạt | Lưu lượng gió (Cao/ Trung bình/ Thấp) |
m³/ phút | 36.0 / 30.5 / 25.0 |
| cfm | 1271 / 1077 / 883 | ||
| Áp suất tĩnh bên ngoài | Pa | Định mức 50 (50-150) | |
| Độ ồn ( Cao/ Trung bình/ Thấp) | dB(A) | 40.0 / 37.5 / 35.0 | |
| Phin lọc | |||
| Kích thước ( Cao X Rộng X Dày) | mm | 245 X 1400 X 800 | |
| Trọng lượng máy | kg | 47 | |
| Dải hoạt động | Làm lạnh | ◦CWB | 14 đến 25 |
| Sưởi | ◦CDB | 15 đến 27 | |
| Dàn nóng | |||
| Màu sắc | Màu trắng ngà | ||
| Dàn tản nhiệt | Loại | Ống đồng cánh nhôm | |
| Máy nén | Loại | Swing dạng kín | |
| Công suất động cơ | kW | 33 | |
| Mức nạp môi chất làm lạnh (R32) | kg | 3.75 (Đã nạp cho 30 m) | |
| Độ ồn | Chế độ làm lạnh/ sưởi | dB(A) | 49 / 51 |
| Chế độ vận hành đêm | dB(A) | 45 | |
| Kích thước ( Cao X Rộng X Dày) | mm | 1,430 X 940 X 320 | |
| Trọng lượng máy | kg | 93 | |
| Dải hoạt động | Làm lạnh | ◦CDB | -5 đến 46 |
| Sưởi | ◦CWB | -15 đến 15.5 | |
| Ống Nối | |||
| Lỏng (Loe) | mm | Φ9.5 | |
| Hơi (Loe) | mm | Φ15.9 | |
| Ống xả | Dàn lạnh | mm | VP25 (Đường kính trong Φ25X Đường kính ngoài Φ32) |
| Dàn nóng | mm | Φ26.0 (Lỗ) | |
| Chiều dài tối đa ống nối các thiết bị | m | 75 (Chiều dài tương đương 90) | |
| Chênh lệch độ cao tối đa trong lắp đặt | m | 30 | |
| Cách nhiệt | Cả ống lỏng và ống hơi | ||