FBA50BVMA9/RZA50DV2V
Giá:
28,568,129 ₫
Giá gốc: 28,568,129 ₫
Đơn giá đã bao gồm thuế VAT.
Đơn giá chưa bao gồm chi phí Nhân công & Vật tư lắp đặt
Giao hàng miễn phí nội thành Hà Nội
Giá niêm yết (GNY) = Giá điều khiển dây (BRC1E63). Giá điều khiển từ xa ko dây (BRC4C65) = GNY + 850k.
Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin FBA50BVMA9/RZA50DV2V là giải pháp điều hòa không khí phù hợp cho những công trình yêu cầu tính thẩm mỹ cao, khả năng làm lạnh và sưởi ấm linh hoạt. Với công suất 18.000BTU, thiết kế dàn lạnh giấu trần, công nghệ Inverter và môi chất lạnh R32, sản phẩm đáp ứng nhu cầu điều hòa không khí cho nhiều không gian như căn hộ cao cấp, nhà phố, phòng ngủ lớn, văn phòng và phòng tiếp khách.
Daikin FBA50BVMA9/RZA50DV2V thuộc dòng điều hòa âm trần nối ống gió hai chiều, gồm dàn lạnh FBA50BVMA9 và dàn nóng RZA50DV2V. Khác với điều hòa treo tường thông thường, dàn lạnh được lắp phía trên trần giả, kết hợp hệ thống ống gió để phân phối không khí đến các cửa gió trong phòng.

Thiết kế này giúp hạn chế sự xuất hiện của thiết bị trên tường, tạo cảm giác gọn gàng và đồng bộ với nội thất. Người dùng có thể chủ động lựa chọn vị trí cửa gió theo phương án thiết kế, phù hợp với những không gian cần sự tinh tế như biệt thự, căn hộ hiện đại, phòng họp hoặc văn phòng làm việc.
Sản phẩm có khả năng làm lạnh vào mùa hè và sưởi ấm khi thời tiết lạnh. Đây là đặc điểm hữu ích đối với các công trình tại miền Bắc, nơi nhu cầu sử dụng điều hòa thay đổi theo mùa.
Ưu điểm dễ nhận thấy của điều hòa âm trần nối ống gió Daikin FBA50BVMA9 là khả năng giấu phần lớn thiết bị bên trong trần giả. Khi hoàn thiện, không gian chỉ còn các cửa gió được bố trí theo thiết kế, giúp tổng thể nội thất trở nên gọn gàng và hiện đại.
Đây là lựa chọn đáng cân nhắc cho những công trình chú trọng thiết kế nội thất, đặc biệt là biệt thự, nhà phố cao cấp, căn hộ chung cư, phòng khách và văn phòng đại diện.
Bên cạnh yếu tố thẩm mỹ, hệ thống ống gió còn cho phép bố trí cửa cấp gió tại những vị trí phù hợp với mặt bằng. Tuy nhiên, hiệu quả phân phối khí phụ thuộc vào thiết kế đường ống, số lượng cửa gió và cách bố trí thực tế.

Daikin FBA50BVMA9/RZA50DV2V được thiết kế để đáp ứng cả hai nhu cầu làm lạnh và sưởi ấm. Vào mùa hè, thiết bị giúp duy trì không gian mát mẻ; trong những ngày mùa đông, chế độ sưởi hỗ trợ tạo môi trường sinh hoạt dễ chịu hơn.
Đối với gia đình sinh sống tại Hà Nội và các tỉnh miền Bắc, điều hòa hai chiều có thể giúp giảm nhu cầu sử dụng thêm thiết bị sưởi riêng trong những thời điểm thích hợp.
Để đạt hiệu quả sử dụng tốt, cần lựa chọn công suất dựa trên diện tích, chiều cao trần, mức độ cách nhiệt, hướng nắng và số lượng người thường xuyên sử dụng phòng. Công suất 18.000BTU không phải là lựa chọn phù hợp cho mọi diện tích, đặc biệt với những không gian có tải nhiệt lớn.
Công nghệ Inverter cho phép hệ thống điều chỉnh công suất vận hành theo nhu cầu tải lạnh hoặc tải nhiệt, thay vì liên tục hoạt động theo cơ chế bật và tắt máy nén ở mức công suất cố định như các hệ thống thông thường.
Khi được lựa chọn và lắp đặt đúng kỹ thuật, điều hòa Daikin FBA50BVMA9/RZA50DV2V có thể duy trì nhiệt độ ổn định, hạn chế biến động nhiệt độ và hỗ trợ tiết kiệm điện trong quá trình sử dụng.
Mức tiêu thụ điện thực tế còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường, nhiệt độ cài đặt, thời gian vận hành, độ kín của phòng và chất lượng thi công. Vì vậy, để đánh giá chính xác hiệu quả tiết kiệm điện, cần căn cứ vào thông số kỹ thuật chính thức và điều kiện sử dụng cụ thể.
Model Daikin FBA50BVMA9/RZA50DV2V sử dụng môi chất lạnh R32. Đây là môi chất được sử dụng phổ biến trong các dòng điều hòa hiện đại, có tiềm năng làm giảm tác động đến hiện tượng nóng lên toàn cầu so với một số môi chất lạnh thế hệ trước.
Việc sử dụng R32 kết hợp với thiết kế hệ thống phù hợp góp phần đáp ứng yêu cầu về hiệu suất vận hành và định hướng giảm tác động môi trường.
Quá trình lắp đặt, nạp bổ sung hoặc xử lý môi chất lạnh cần được thực hiện bởi đội ngũ kỹ thuật có chuyên môn, sử dụng dụng cụ phù hợp và tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất.

Với hệ thống điều hòa âm trần nối ống gió, việc bảo dưỡng không chỉ liên quan đến dàn nóng và dàn lạnh mà còn bao gồm bộ lọc, đường ống gió, cửa gió và đường thoát nước ngưng.
Dòng FBA50BVMA9 có thiết kế hướng đến việc lắp đặt trong không gian trần giả. Theo cấu hình và tài liệu kỹ thuật áp dụng, hệ thống có thể hỗ trợ các phương án bố trí đường hút gió và thoát nước ngưng linh hoạt.
Khi thi công, cần bố trí cửa thăm trần tại vị trí phù hợp để kỹ thuật viên có thể tiếp cận các bộ phận cần kiểm tra. Việc thiết kế thuận tiện ngay từ đầu giúp giảm khó khăn trong quá trình vệ sinh, bảo trì và sửa chữa về sau.
Không chỉ phụ thuộc vào diện tích, việc lựa chọn điều hòa còn cần xem xét chiều cao trần, hướng nắng, số lượng thiết bị tỏa nhiệt và mức độ sử dụng của từng khu vực. Với công suất 18.000BTU, Daikin FBA50BVMA9/RZA50DV2V có thể được cân nhắc cho các không gian sau:
Phòng khách và phòng sinh hoạt chung: Hệ thống cửa gió có thể được bố trí hài hòa với trần và đèn chiếu sáng, hạn chế sự xuất hiện của thiết bị điều hòa trong không gian nội thất.
Phòng ngủ diện tích lớn: Thiết kế giấu trần giúp không gian gọn gàng hơn. Khi bố trí cửa gió, cần tránh hướng luồng khí trực tiếp vào vị trí giường ngủ để tăng sự thoải mái.
Văn phòng làm việc: Điều hòa nối ống gió phù hợp với những văn phòng cần đồng bộ thiết kế trần, hệ thống chiếu sáng và thiết bị kỹ thuật.
Phòng tiếp khách, phòng làm việc riêng hoặc showroom nhỏ: Giải pháp này có thể đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ và sự tiện nghi, với điều kiện công suất được tính toán phù hợp với tải nhiệt thực tế.
Diện tích phục vụ cụ thể cần được xác định sau khi khảo sát. Không nên chỉ dựa vào một tỷ lệ BTU trên mét vuông cố định để quyết định công suất cho mọi công trình.

Để hệ thống vận hành ổn định, quá trình thi công cần được tính toán đồng bộ giữa thiết bị điều hòa, hệ thống ống gió và kết cấu trần.
Trước khi thi công, cần xác định khoảng không gian dành cho dàn lạnh, ống đồng, đường ống nước ngưng, ống gió và lớp trần hoàn thiện. Việc kiểm tra sớm giúp hạn chế tình trạng thiếu khoảng trống hoặc phải điều chỉnh thiết kế khi công trình đã hoàn thiện.
Kích thước ống gió, chiều dài tuyến ống, số lượng cửa gió và tổn thất áp suất cần được tính toán theo thông số thiết bị và mặt bằng thực tế. Thiết kế không phù hợp có thể làm giảm lưu lượng gió, gây tiếng ồn hoặc khiến nhiệt độ giữa các khu vực không đồng đều.
Đường nước ngưng cần có độ dốc hoặc giải pháp nâng nước theo đúng giới hạn kỹ thuật của thiết bị. Các mối nối phải được kiểm tra để hạn chế rò rỉ nước vào trần và nội thất.
Đường ống đồng cần được lựa chọn đúng kích thước theo hướng dẫn của Daikin. Quá trình thi công cần thực hiện đúng quy trình loe ống, siết nối, thử kín và hút chân không trước khi đưa hệ thống vào vận hành.
Sau khi hoàn thành, kỹ thuật viên cần kiểm tra kết nối điện, đường thoát nước, hoạt động của dàn nóng và dàn lạnh, khả năng cấp gió cũng như các chế độ làm lạnh và sưởi ấm. Việc chạy thử giúp phát hiện sớm những vấn đề có thể ảnh hưởng đến hiệu suất vận hành.
Freshco cung cấp giải pháp điều hòa không khí cho nhà ở, biệt thự, văn phòng, showroom và nhiều loại công trình thương mại. Với hệ thống điều hòa âm trần nối ống gió, chất lượng sử dụng không chỉ phụ thuộc vào thiết bị mà còn nằm ở khâu khảo sát, thiết kế, lựa chọn vật tư và tổ chức thi công.
Khi lựa chọn Daikin FBA50BVMA9/RZA50DV2V, FreshCo có thể hỗ trợ khách hàng xem xét công suất phù hợp, vị trí đặt dàn lạnh, phương án bố trí cửa gió, tuyến ống đồng và hệ thống thoát nước ngưng. Các hạng mục được cân nhắc đồng bộ với bản vẽ nội thất và điều kiện thực tế của công trình.
Đối với công trình đang xây dựng hoặc cải tạo, việc phối hợp giữa đơn vị điều hòa và đơn vị thiết kế trần giúp tối ưu không gian kỹ thuật, hạn chế sửa chữa phát sinh và thuận tiện hơn cho công tác bảo dưỡng.
Freshco hướng đến giải pháp phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế, ưu tiên tính đồng bộ của hệ thống và chất lượng hoàn thiện sau thi công.
Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin FBA50BVMA9/RZA50DV2V là phương án đáng cân nhắc nếu công trình cần thiết bị hai chiều, thiết kế giấu trần và khả năng điều chỉnh công suất theo tải nhiệt. Công suất 18.000BTU phù hợp với một số không gian dân dụng và thương mại quy mô vừa, nhưng cần được kiểm tra bằng tính toán tải lạnh trước khi lựa chọn.
Nếu ưu tiên hàng đầu là tính thẩm mỹ, khả năng bố trí cửa gió linh hoạt và sự tiện nghi trong cả mùa nóng lẫn mùa lạnh, dòng điều hòa này có thể đáp ứng tốt yêu cầu khi được thiết kế và thi công đúng cách.
Freshco đồng hành cùng khách hàng từ khâu tư vấn thiết bị đến triển khai giải pháp điều hòa không khí, giúp hệ thống phù hợp hơn với kiến trúc, nhu cầu sử dụng và điều kiện vận hành của từng công trình.
| Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin | Dàn lạnh | FBA50BVMA9 | |
| Dàn nóng | RZA50DV2V | ||
| Nguồn điện | Dàn lạnh | 1 Pha, 220-240V / 220-230V, 50 / 60Hz | |
| Dàn nóng | 1 Pha, 220V, 50Hz | ||
| Công suất làm lạnh Định mức (Tối thiểu – Tối đa) |
kW | 5.0 (1.4-6.0) | |
| Btu/h | 17,100 (4,800-20,500) | ||
| Công suất sưởi Định mức (Tối thiểu – Tối đa) |
kW | 6.0 (1.4-7.1) | |
| Btu/h | 20,500 (4,800-24,200) | ||
| Công suất điện tiêu thụ | Làm lạnh | kW | 1,23 |
| Sưởi | 1,31 | ||
| COP | Làm lạnh | kW/kW | 4,06 |
| Sưởi | 4,58 | ||
| CSPF | Làm lạnh | kWh/kWh | 6,28 |
| Dàn lạnh | |||
| Quạt | Lưu lượng gió ( Cao/ Trung bình/ Thấp) |
m³/ phút | 18.0 / 15.0 / 12.5 |
| cfm | 635 / 530 / 441 | ||
| Áp suất tĩnh bên ngoài | Pa | Định mức 50 (50-150) | |
| Độ ồn ( Cao/ Trung bình/ Thấp) | dB(A) | 35.0 / 33.0 / 31.0 | |
| Phin lọc | |||
| Kích thước ( Cao X Rộng X Dày) | mm | 245 X 1000 X 800 | |
| Trọng lượng máy | kg | 37 | |
| Dải hoạt động | Làm lạnh | ◦CWB | 14 đến 25 |
| Sưởi | ◦CDB | 15 đến 27 | |
| Dàn nóng | |||
| Màu sắc | Màu trắng ngà | ||
| Dàn tản nhiệt | Loại | Ống đồng cánh nhôm | |
| Máy nén | Loại | Swing dạng kín | |
| Công suất động cơ | kW | 1,3 | |
| Mức nạp môi chất làm lạnh (R32) | kg | 1.7 (Đã nạp cho 30 m) | |
| Độ ồn | Chế độ làm lạnh/ sưởi | dB(A) | 47 / 49 |
| Chế độ vận hành đêm | dB(A) | 43 | |
| Kích thước ( Cao X Rộng X Dày) | mm | 595 X 845 X 300 | |
| Trọng lượng máy | kg | 45 | |
| Dải hoạt động | Làm lạnh | ◦CDB | -5 đến 46 |
| Sưởi | ◦CWB | -15 đến 15.5 | |
| Ống Nối | |||
| Lỏng (Loe) | mm | Φ9.5 | |
| Hơi (Loe) | mm | Φ15.9 | |
| Ống xả | Dàn lạnh | mm | VP25 (Đường kính trong Φ25X Đường kính ngoài Φ32) |
| Dàn nóng | mm | Φ26.0 (Lỗ) | |
| Chiều dài tối đa ống nối các thiết bị | m | 50 (Chiều dài tương đương 70) | |
| Chênh lệch độ cao tối đa trong lắp đặt | m | 30 | |
| Cách nhiệt | Cả ống lỏng và ống hơi | ||