FBA100BVMA9/RZA100DY1
Giá:
47,709,630 ₫
Giá gốc: 47,709,630 ₫
Đơn giá đã bao gồm thuế VAT.
Đơn giá chưa bao gồm chi phí Nhân công & Vật tư lắp đặt
Giao hàng miễn phí nội thành Hà Nội
Giá niêm yết (GNY) = Giá điều khiển dây (BRC1E63). Giá điều khiển từ xa ko dây (BRC4C65) = GNY + 850k.
Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin FBA100BVMA9/RZA100DY1 là giải pháp điều hòa không khí dành cho những công trình cần công suất làm lạnh lớn, khả năng sưởi ấm và thiết kế giấu trần thẩm mỹ. Sản phẩm có công suất làm lạnh định mức 34.100BTU, công suất sưởi 38.200BTU, sử dụng công nghệ Inverter và môi chất lạnh R32.
Điểm đáng chú ý của model này là dàn nóng sử dụng nguồn điện 3 pha 380–415V, 50Hz, trong khi dàn lạnh sử dụng điện 1 pha. Đặc điểm này giúp chủ đầu tư có thêm lựa chọn khi xây dựng hệ thống điều hòa cho văn phòng, biệt thự, showroom và các công trình có sẵn hạ tầng điện 3 pha.
Với thiết kế dàn lạnh giấu trần kết hợp hệ thống ống gió, Daikin FBA100BVMA9/RZA100DY1 giúp hạn chế thiết bị lộ trong không gian nội thất, đồng thời cho phép bố trí cửa gió theo mặt bằng và nhu cầu sử dụng thực tế.
Daikin FBA100BVMA9/RZA100DY1 thuộc dòng điều hòa âm trần nối ống gió 2 chiều Inverter. Hệ thống gồm dàn lạnh FBA100BVMA9 và dàn nóng RZA100DY1, kết nối với nhau thông qua đường ống môi chất lạnh và hệ thống điều khiển.
Khác với các dòng điều hòa có dàn lạnh treo trực tiếp trên tường, thiết bị được bố trí phía trên trần kỹ thuật. Không khí sau khi được xử lý sẽ phân phối đến các vị trí trong phòng thông qua hệ thống ống gió và cửa gió.
Model này phù hợp với những công trình ưu tiên tính thẩm mỹ, cần bố trí thiết bị gọn gàng và có điều kiện triển khai hệ thống đường gió đồng bộ.

Một trong những yếu tố cần quan tâm khi lựa chọn điều hòa Daikin FBA100BVMA9/RZA100DY1 là yêu cầu nguồn điện của dàn nóng.
Theo thông số kỹ thuật được cung cấp, dàn nóng sử dụng điện 3 pha 380–415V, tần số 50Hz. Trong khi đó, dàn lạnh sử dụng nguồn điện 1 pha. Vì vậy, khi lập phương án lắp đặt, chủ đầu tư cần phân biệt rõ yêu cầu cấp điện cho từng bộ phận.
Cấu hình này phù hợp để xem xét tại những công trình đã có hệ thống điện 3 pha, chẳng hạn như văn phòng, showroom, khu vực kinh doanh hoặc một số công trình nhà ở cao cấp.
Trước khi đặt mua, cần kiểm tra nguồn điện hiện hữu, phương án cấp điện đến dàn nóng, thiết bị bảo vệ và tiết diện dây dẫn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu công trình chưa có điện 3 pha, cần đánh giá khả năng đáp ứng của hạ tầng điện trước khi lựa chọn model.
Daikin FBA100BVMA9/RZA100DY1 có công suất làm lạnh định mức 10,0kW, tương đương khoảng 34.100BTU/h. Dải công suất làm lạnh theo thông số cung cấp là 5,0–11,2kW, cho phép hệ thống điều chỉnh công suất theo nhu cầu tải nhiệt.
Nhờ mức công suất này, sản phẩm có thể được cân nhắc cho phòng khách biệt thự, văn phòng, phòng họp, showroom hoặc các khu vực có tải nhiệt tương đối lớn.
Tuy nhiên, công suất phù hợp không thể xác định chỉ dựa trên diện tích sàn. Chiều cao trần, số lượng người, hướng nắng, diện tích kính, thiết bị tỏa nhiệt và khả năng cách nhiệt của công trình đều ảnh hưởng đến nhu cầu làm lạnh.
Đối với không gian có mặt bằng dài hoặc nhiều khu vực chức năng, phương án bố trí cửa gió và tính toán lưu lượng không khí cần được thực hiện đồng bộ để đảm bảo hiệu quả sử dụng.
Không chỉ làm mát vào mùa hè, điều hòa Daikin FBA100BVMA9/RZA100DY1 còn hỗ trợ sưởi ấm trong mùa lạnh.
Theo bảng thông số kỹ thuật được cung cấp, công suất sưởi định mức của thiết bị đạt 11,2kW, tương đương khoảng 38.200BTU/h. Mức công suất này cho phép hệ thống đáp ứng nhu cầu sưởi ấm trong điều kiện vận hành phù hợp.
Đối với các công trình tại miền Bắc Việt Nam, điều hòa hai chiều là lựa chọn đáng cân nhắc vì có thể sử dụng trong cả mùa nóng và mùa lạnh. Giải pháp này đặc biệt phù hợp với những không gian cần duy trì điều kiện nhiệt độ ổn định quanh năm như phòng khách, văn phòng hoặc phòng họp.

Daikin FBA100BVMA9/RZA100DY1 được trang bị công nghệ Inverter, cho phép điều chỉnh công suất máy nén theo nhu cầu tải nhiệt thay vì chỉ vận hành ở một mức cố định.
Nhờ khả năng điều chỉnh này, hệ thống có thể duy trì nhiệt độ ổn định hơn và hỗ trợ giảm điện năng tiêu thụ khi điều kiện sử dụng phù hợp.
Theo thông số bạn cung cấp, công suất điện tiêu thụ định mức là 2,78kW ở chế độ làm lạnh và 2,69kW ở chế độ sưởi. Đây là các thông số tham khảo để đánh giá thiết bị, không phải mức tiêu thụ cố định trong mọi điều kiện vận hành.
Mức điện năng thực tế còn phụ thuộc vào tải nhiệt, nhiệt độ cài đặt, thời gian hoạt động, lưu lượng gió và chất lượng thi công. Đặc biệt, hệ thống ống gió được thiết kế hợp lý sẽ góp phần hạn chế tổn thất áp suất và giúp thiết bị vận hành hiệu quả hơn.
Đối với điều hòa giấu trần nối ống gió, áp suất tĩnh ngoài là thông số quan trọng khi thiết kế mạng lưới phân phối không khí.
Theo dữ liệu kỹ thuật được cung cấp, model này có áp suất tĩnh ngoài định mức 50Pa, với dải điều chỉnh 50–150Pa. Đặc điểm này tạo điều kiện để kỹ thuật viên lựa chọn phương án đường gió phù hợp với chiều dài tuyến ống, số lượng cửa gió và tổn thất áp suất của hệ thống.
Khi thiết kế, cần tính toán đồng thời lưu lượng gió và trở lực đường ống. Nếu trở lực vượt quá khả năng đáp ứng của thiết bị, lưu lượng gió tại các cửa có thể không đạt yêu cầu, ảnh hưởng đến khả năng phân phối nhiệt độ và độ ồn trong phòng.
Vì vậy, việc xác định áp suất tĩnh cần được thực hiện dựa trên bản vẽ kỹ thuật và điều kiện lắp đặt thực tế.
Theo thông số kỹ thuật được cung cấp, độ ồn dàn lạnh ở các mức lưu lượng gió cao, trung bình và thấp lần lượt là 38,0dB(A), 35,5dB(A) và 33,0dB(A).
Dàn nóng có độ ồn công bố 48dB(A) ở chế độ làm lạnh và 50dB(A) ở chế độ sưởi; chế độ vận hành ban đêm được ghi nhận ở mức 44dB(A).
Các thông số này hữu ích khi lựa chọn vị trí lắp đặt, đặc biệt với văn phòng, phòng họp hoặc công trình nhà ở. Để hạn chế tiếng ồn truyền vào không gian sử dụng, cần tính toán vị trí đặt dàn nóng, hệ thống giá đỡ, cách rung và phương án đi ống gió phù hợp.
Một ưu điểm của điều hòa âm trần nối ống gió Daikin FBA100BVMA9/RZA100DY1 là dàn lạnh được lắp đặt phía trên trần kỹ thuật. Phần thiết bị chính không xuất hiện trực tiếp trong không gian, giúp việc bố trí nội thất linh hoạt hơn.
Theo thông số được cung cấp, dàn lạnh có kích thước 245 x 1.400 x 800mm, trọng lượng 47kg. Các thông số này cần được sử dụng khi lập bản vẽ bố trí thiết bị và phối hợp với đơn vị thi công trần.
Với chiều cao dàn lạnh 245mm, việc khảo sát khoảng không gian phía trên trần cần được thực hiện trước khi chốt phương án. Ngoài thân máy, hệ thống còn cần không gian cho ống gió, đường ống môi chất lạnh, ống thoát nước ngưng và cửa thăm bảo dưỡng.
Hệ thống cửa gió có thể được bố trí theo kiến trúc của từng công trình. Tuy nhiên, vị trí cửa gió cần đảm bảo luồng không khí phân phối hợp lý, tránh thổi trực tiếp vào vị trí ngồi làm việc hoặc sinh hoạt trong thời gian dài.
Với công suất làm lạnh khoảng 34.100BTU/h và khả năng sưởi ấm, model có thể được cân nhắc cho văn phòng hoặc phòng họp có tải nhiệt phù hợp. Thiết kế giấu trần giúp không gian gọn gàng, trong khi cửa gió có thể được bố trí theo vị trí bàn làm việc và khu vực sử dụng.
Điều hòa nối ống gió phù hợp với công trình chú trọng thẩm mỹ và có điều kiện bố trí trần kỹ thuật. Tuy nhiên, cần kiểm tra hạ tầng điện 3 pha cho dàn nóng trước khi lựa chọn sản phẩm.
Thiết kế giấu trần giúp hạn chế thiết bị lộ trong khu vực trưng bày. Việc tính toán tải nhiệt cần xem xét thêm hệ thống chiếu sáng, số lượng khách hàng và thời gian hoạt động của công trình.
Đây là nhóm công trình cần đặc biệt quan tâm đến model RZA100DY1. Nguồn điện 3 pha của dàn nóng cần được kiểm tra về điện áp, tần số, thiết bị bảo vệ và phương án cấp điện trước khi triển khai.
Không nên lựa chọn model chỉ vì công trình có điện 3 pha. Công suất điều hòa, yêu cầu phân phối gió và điều kiện lắp đặt vẫn là các tiêu chí quyết định thiết bị có phù hợp hay không.

Lựa chọn điều hòa âm trần nối ống gió cần xem xét đồng thời công suất, điều kiện trần kỹ thuật, hạ tầng điện và phương án phân phối gió. Với model sử dụng dàn nóng điện 3 pha như FBA100BVMA9/RZA100DY1, việc khảo sát nguồn điện ngay từ đầu càng cần thiết để tránh phát sinh trong quá trình thi công.
Freshco cung cấp giải pháp điều hòa thương mại và điều hòa trung tâm, hỗ trợ tư vấn lựa chọn thiết bị, phương án lắp đặt và thiết kế hệ thống theo đặc điểm thực tế của công trình.
Khi tìm hiểu model này, khách hàng nên chuẩn bị thông tin mặt bằng, mục đích sử dụng, điều kiện trần và nguồn điện hiện có để đơn vị kỹ thuật đánh giá khả năng ứng dụng cũng như phương án triển khai phù hợp.
Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin FBA100BVMA9/RZA100DY1 34000BTU 2 chiều Inverter 3 pha là lựa chọn đáng cân nhắc cho công trình cần hệ thống giấu trần, khả năng làm lạnh và sưởi ấm, đồng thời có hạ tầng điện phù hợp. Việc lựa chọn đúng thiết bị và thi công theo yêu cầu kỹ thuật sẽ góp phần nâng cao hiệu quả vận hành và độ bền của hệ thống.
Dàn lạnh sử dụng điện 1 pha, trong khi dàn nóng sử dụng điện 3 pha 380–415V, 50Hz theo thông số sản phẩm được cung cấp. Cần kiểm tra nguồn điện của từng bộ phận trước khi lắp đặt.
Công suất làm lạnh định mức là 10,0kW, tương đương khoảng 34.100BTU/h. Dải công suất làm lạnh được cung cấp là 5,0–11,2kW.
Có. Đây là dòng điều hòa 2 chiều, với công suất sưởi định mức 11,2kW, tương đương khoảng 38.200BTU/h.
Theo thông số được cung cấp, áp suất tĩnh ngoài định mức là 50Pa và có dải điều chỉnh từ 50 đến 150Pa. Việc lựa chọn mức áp suất cần dựa trên thiết kế hệ thống ống gió thực tế.
Có thể cân nhắc cho biệt thự hoặc nhà phố có nhu cầu công suất phù hợp, đủ không gian trần kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu cấp điện 3 pha cho dàn nóng. Cần khảo sát công trình trước khi quyết định lựa chọn.
| Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin | Dàn lạnh | FBA100BVMA(9) | ||
| Dàn nóng | RZA100DY1 | |||
| Nguồn điện | Dàn lạnh | 1 Pha, 220-240V / 220-230V, 50 / 60Hz | ||
| Dàn nóng | 3 Pha, 380-415V, 50Hz | |||
| Công suất làm lạnh Định mức (Tối thiểu – Tối đa) |
kW | 10.0 (5.0-11.2) | ||
| Btu/h | 34,100 (17,100-38,200) | |||
| Công suất sưởi Định mức (Tối thiểu – Tối đa) |
kW | 11.2 (5.1-12.5) | ||
| Btu/h | 38,200 (17,400-42,700) | |||
| Công suất điện tiêu thụ | Làm lạnh | kW | 2,78 | |
| Sưởi | 2,69 | |||
| COP | Làm lạnh | kW/kW | 3,6 | |
| Sưởi | 4,16 | |||
| CSPF | Làm lạnh | kWh/kWh | 5,75 | |
| Dàn lạnh | Màu sắc | |||
| Quạt | Lưu lượng gió ( Cao/ Trung bình/ Thấp) |
m³/ phút | 32.0 / 27.0 / 22.536 | |
| cfm | 1,130 / 953 / 794 | |||
| Áp suất tĩnh bên ngoài | Pa | Định mức 50 (50-150) | ||
| Độ ồn ( Cao/ Trung bình/ Thấp) | dB(A) | 38.0 / 35.5 / 33.0 | ||
| Phin lọc | ||||
| Kích thước ( Cao X Rộng X Dày) | mm | 245 X 1400 X 800 | ||
| Trọng lượng máy | kg | 47 | ||
| Dải hoạt động | Làm lạnh | ◦CWB | 14 đến 25 | |
| Sưởi | ◦CDB | 15 đến 27 | ||
| Dàn nóng | Màu sắc | Màu trắng ngà | ||
| Dàn tản nhiệt | Loại | Ống đồng cánh nhôm | ||
| Máy nén | Loại | Swing dạng kín | ||
| Công suất động cơ | kW | 3,3 | ||
| Mức nạp môi chất làm lạnh (R32) | kg | 3.75 (Đã nạp cho 30 m) | ||
| Độ ồn | Chế độ làm lạnh/ sưởi | dB(A) | 48 / 50 | |
| Chế độ vận hành đêm | dB(A) | 44 | ||
| Kích thước ( Cao X Rộng X Dày) | mm | 1,430 X 940 X 320 | ||
| Trọng lượng máy | kg | 93 | ||
| Dải hoạt động | Làm lạnh | ◦CDB | -5 đến 46 | |
| Sưởi | ◦CWB | -15 đến 15.5 | ||
| Ống nối | Lỏng (Loe) | mm | Φ9.5 | |
| Hơi (Loe) | mm | Φ15.9 | ||
| Ống xả | Dàn lạnh | mm | VP25 (Đường kính trong Φ25X Đường kính ngoài Φ32) | |
| Dàn nóng | mm | Φ26.0 (Lỗ) | ||
| Chiều dài tối đa ống nối các thiết bị | m | 75 (Chiều dài tương đương 90) | ||
| Chênh lệch độ cao tối đa trong lắp đặt | m | 30 | ||
| Cách nhiệt | Cả ống lỏng và ống hơi | |||