FBA125BVMA9/RZA125DY1
Giá:
51,899,212 ₫
Giá gốc: 51,899,212 ₫
Đơn giá đã bao gồm thuế VAT.
Đơn giá chưa bao gồm chi phí Nhân công & Vật tư lắp đặt
Giao hàng miễn phí nội thành Hà Nội
Giá niêm yết (GNY) = Giá điều khiển dây (BRC1E63). Giá điều khiển từ xa ko dây (BRC4C65) = GNY + 850k.
Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin FBA125BVMA9/RZA125DY1 là giải pháp điều hòa không khí công suất lớn dành cho các công trình yêu cầu khả năng làm lạnh, sưởi ấm và tính thẩm mỹ cao. Sản phẩm có công suất làm lạnh định mức 12,5kW, công suất sưởi 14,0kW, sử dụng công nghệ Inverter và môi chất lạnh R32.
Điểm cần lưu ý khi lựa chọn model này là dàn nóng sử dụng nguồn điện 3 pha 380–415V, trong khi dàn lạnh sử dụng điện 1 pha. Cấu hình này phù hợp để xem xét cho các công trình có hạ tầng điện đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của thiết bị.
Với thiết kế dàn lạnh giấu trần kết hợp hệ thống ống gió, Daikin FBA125BVMA9/RZA125DY1 có thể được ứng dụng tại biệt thự, văn phòng, phòng họp, showroom và những không gian thương mại có tải nhiệt tương đối lớn. Việc lựa chọn công suất cần dựa trên đặc điểm mặt bằng và tính toán tải nhiệt thực tế.
Daikin FBA125BVMA9/RZA125DY1 thuộc dòng điều hòa âm trần nối ống gió 2 chiều Inverter. Hệ thống gồm dàn lạnh FBA125BVMA9 và dàn nóng RZA125DY1, kết nối thông qua đường ống môi chất lạnh và hệ thống điều khiển.

Khác với điều hòa treo tường hoặc cassette có mặt nạ lộ trong phòng, dàn lạnh nối ống gió được lắp phía trên trần kỹ thuật. Không khí được đưa đến các khu vực sử dụng qua hệ thống ống gió và cửa gió, giúp không gian nội thất gọn gàng hơn.
Model này có công suất lớn, phù hợp với những công trình cần xử lý tải nhiệt đáng kể. Đồng thời, khả năng điều chỉnh áp suất tĩnh ngoài giúp đơn vị thiết kế tính toán phương án phân phối không khí theo chiều dài đường ống, số lượng cửa gió và điều kiện lắp đặt.
Daikin FBA125BVMA9/RZA125DY1 có công suất làm lạnh định mức 12,5kW, tương đương khoảng 42.700BTU/h theo thông số kỹ thuật được cung cấp. Dải công suất làm lạnh từ 5,0 đến 14,0kW cho phép thiết bị điều chỉnh công suất theo điều kiện tải nhiệt.
Ở chế độ sưởi, công suất định mức đạt 14,0kW, tương đương khoảng 47.800BTU/h. Đây là mức công suất phù hợp để cân nhắc cho những khu vực có nhu cầu điều hòa không khí lớn hơn phòng ở thông thường.
Sản phẩm có thể được xem xét cho phòng khách biệt thự, văn phòng, phòng họp, showroom hoặc khu vực kinh doanh dịch vụ. Tuy nhiên, diện tích phù hợp cần được xác định dựa trên tải nhiệt, chiều cao trần, hướng nắng, diện tích kính, số người sử dụng và lượng nhiệt phát sinh từ thiết bị điện.
Việc tính toán đúng công suất giúp hạn chế tình trạng thiếu lạnh, vận hành không phù hợp với tải nhiệt hoặc phân phối nhiệt độ không đồng đều giữa các khu vực.

Khác biệt quan trọng của model RZA125DY1 là yêu cầu nguồn điện 3 pha 380–415V, 50Hz đối với dàn nóng. Dàn lạnh sử dụng nguồn điện 1 pha theo thông số được cung cấp.
Đặc điểm này cần được xem xét ngay từ giai đoạn thiết kế hệ thống điện. Với các công trình đã có hạ tầng điện 3 pha, chủ đầu tư có thể đánh giá model này như một phương án cho hệ thống điều hòa thương mại công suất lớn.
Trước khi lắp đặt, cần kiểm tra điện áp thực tế, khả năng cấp nguồn, dây dẫn, thiết bị bảo vệ và phương án đấu nối theo tài liệu kỹ thuật của Daikin. Nếu công trình chưa có điện 3 pha, cần đánh giá phương án cấp điện trước khi quyết định lựa chọn thiết bị.
Việc đáp ứng đúng yêu cầu nguồn điện là điều kiện quan trọng để hệ thống vận hành theo thiết kế và hạn chế các sự cố liên quan đến cấp điện.
Điều hòa Daikin FBA125BVMA9/RZA125DY1 được trang bị công nghệ Inverter, cho phép máy nén điều chỉnh công suất theo nhu cầu làm lạnh hoặc sưởi ấm.
Thay vì chỉ vận hành ở một mức công suất cố định, hệ thống có thể thay đổi mức hoạt động theo tải nhiệt. Điều này hỗ trợ duy trì nhiệt độ ổn định hơn và tối ưu điện năng trong điều kiện sử dụng phù hợp.
Theo thông số được cung cấp, công suất điện tiêu thụ định mức của thiết bị là 3,74kW ở chế độ làm lạnh và 3,73kW ở chế độ sưởi. Đây là các giá trị tham khảo trong điều kiện đo xác định, không phải mức tiêu thụ cố định trong suốt quá trình vận hành.
Mức điện năng thực tế còn phụ thuộc vào thời gian hoạt động, nhiệt độ cài đặt, điều kiện thời tiết, tải nhiệt và hiệu quả thiết kế hệ thống ống gió.
Để phát huy lợi ích của công nghệ Inverter, cần lựa chọn công suất phù hợp, hạn chế thất thoát nhiệt và thiết kế đường gió theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Trong hệ thống điều hòa nối ống gió, lưu lượng không khí và áp suất tĩnh ngoài là hai yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả phân phối gió.
Theo dữ liệu sản phẩm, Daikin FBA125BVMA9 có áp suất tĩnh ngoài định mức 50Pa, với dải điều chỉnh từ 50 đến 150Pa. Thông số này giúp đơn vị kỹ thuật tính toán khả năng đáp ứng của dàn lạnh đối với mạng lưới ống gió được thiết kế cho công trình.
Lưu lượng gió ở các mức cao, trung bình và thấp lần lượt là 36,0; 30,5 và 25,0m³/phút. Tùy vào mặt bằng, kỹ thuật viên sẽ xác định số lượng cửa gió, kích thước đường ống và phương án phân nhánh phù hợp.
Nếu hệ thống ống gió có trở lực quá lớn hoặc kích thước không phù hợp, lưu lượng gió tại các vị trí có thể không đồng đều. Vì vậy, việc thiết kế cần dựa trên tính toán kỹ thuật thay vì chỉ căn cứ vào công suất danh định của máy.
Daikin FBA125BVMA9/RZA125DY1 hỗ trợ cả làm lạnh và sưởi ấm, giúp người dùng chủ động kiểm soát nhiệt độ trong nhiều điều kiện thời tiết.
Vào mùa hè, thiết bị đáp ứng nhu cầu làm mát tại các khu vực có tải nhiệt cao. Khi nhiệt độ ngoài trời giảm, chế độ sưởi giúp duy trì sự tiện nghi cho không gian sử dụng.
Đối với các công trình tại miền Bắc Việt Nam, khả năng vận hành hai chiều là lợi thế đáng cân nhắc, đặc biệt ở văn phòng, biệt thự và những khu vực hoạt động thường xuyên trong năm.
Dàn lạnh của điều hòa nối ống gió Daikin được bố trí phía trên trần kỹ thuật. Không khí được phân phối đến các vị trí cần điều hòa thông qua hệ thống ống gió và cửa gió, giúp giảm sự xuất hiện của thiết bị trong không gian.
Theo thông số được cung cấp, dàn lạnh có kích thước 245 x 1.400 x 800mm và trọng lượng 47kg. Các thông số này cần được sử dụng khi phối hợp bản vẽ với đơn vị thiết kế trần, nội thất và hệ thống cơ điện.
Trước khi thi công, cần kiểm tra chiều cao trần, vị trí cửa thăm bảo dưỡng, tuyến ống gió và đường ống thoát nước ngưng. Việc phối hợp từ đầu giúp hạn chế xung đột kỹ thuật và tránh phải điều chỉnh trần sau khi hoàn thiện.

Model có thể được cân nhắc cho phòng khách rộng hoặc khu vực sinh hoạt chung cần hệ thống điều hòa giấu trần. Thiết kế nối ống gió giúp cửa gió được bố trí theo phương án nội thất, trong khi dàn lạnh được giấu phía trên trần.
Tuy nhiên, cần kiểm tra điều kiện trần kỹ thuật và nguồn điện 3 pha trước khi lựa chọn.
Hệ thống nối ống gió giúp phân phối không khí theo mặt bằng sử dụng, phù hợp với không gian cần giữ sự gọn gàng và chuyên nghiệp. Lưu lượng gió, vị trí cửa gió và độ ồn cần được tính toán để đảm bảo sự thoải mái cho người làm việc.
Đối với showroom có nhiều thiết bị chiếu sáng hoặc lượng khách ra vào thường xuyên, tải nhiệt cần được tính toán cẩn thận. Daikin FBA125BVMA9/RZA125DY1 có thể được xem xét khi công suất đáp ứng yêu cầu và phương án phân phối gió phù hợp với mặt bằng.
Những công trình đã có hệ thống điện 3 pha phù hợp có thể thuận tiện hơn trong việc xem xét model này. Dù vậy, việc lựa chọn vẫn cần dựa trên tải nhiệt, yêu cầu sử dụng và khả năng bố trí hệ thống ống gió, không chỉ dựa vào nguồn điện hiện có.
Dàn nóng RZA125DY1 sử dụng điện 3 pha 380–415V, 50Hz. Đơn vị thi công cần kiểm tra nguồn điện thực tế và lựa chọn dây dẫn, thiết bị bảo vệ, phương án tiếp địa theo tài liệu của nhà sản xuất.
Dàn lạnh sử dụng nguồn điện 1 pha theo thông số sản phẩm. Việc cấp nguồn và đấu nối phải được thực hiện đúng sơ đồ kỹ thuật, không tự ý thay đổi cấu hình điện.
Theo thông tin được cung cấp, đường ống lỏng có đường kính 9,5mm và đường ống hơi 15,9mm. Chiều dài đường ống tối đa được ghi nhận là 75m, chiều dài tương đương 90m và chênh lệch độ cao tối đa 30m.
Các giới hạn này cần được kiểm tra lại trong catalogue của model trước khi triển khai. Đường ống phải được cách nhiệt phù hợp, kiểm tra độ kín và thi công theo hướng dẫn của Daikin.
Áp suất tĩnh ngoài và lưu lượng gió cần được sử dụng làm cơ sở thiết kế mạng lưới phân phối không khí. Kích thước ống, số lượng nhánh và vị trí cửa gió phải phù hợp với mặt bằng để tránh tổn thất áp suất lớn hoặc lưu lượng gió không đồng đều.
Đường thoát nước cần được bố trí theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra khả năng thoát nước trước khi đóng trần. Đồng thời, cửa thăm phải được bố trí đủ thuận tiện để phục vụ vệ sinh, kiểm tra và sửa chữa thiết bị khi cần thiết.
Sau khi hoàn thành lắp đặt, cần kiểm tra nguồn điện, kết nối đường ống, khả năng thoát nước, hoạt động của thiết bị và lưu lượng gió tại các cửa gió. Việc chạy thử theo quy trình của nhà sản xuất giúp phát hiện sớm vấn đề kỹ thuật trước khi đưa hệ thống vào sử dụng.
Theo thông tin sản phẩm được cung cấp, Daikin FBA125BVMA9/RZA125DY1 thuộc dòng sản phẩm chính hãng Việt Nam/Thái Lan. Khi nhận hàng, khách hàng nên kiểm tra model, nhãn sản phẩm và chứng từ liên quan để xác nhận nguồn gốc thiết bị thực tế.
Chính sách bảo hành tham khảo là 1 năm đối với máy và 5 năm đối với máy nén. Điều kiện bảo hành cụ thể cần được xác nhận theo chính sách chính hãng áp dụng tại thời điểm mua hàng.
Bên cạnh nguồn gốc và bảo hành, chất lượng thiết kế, lắp đặt và bảo dưỡng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành của hệ thống. Đặc biệt, với model sử dụng dàn nóng điện 3 pha, việc đáp ứng đúng yêu cầu nguồn điện là yếu tố cần được kiểm tra trước khi thi công.
Đối với công trình sử dụng điều hòa âm trần nối ống gió công suất lớn, việc lựa chọn thiết bị cần đi cùng phương án thiết kế tổng thể. Từ tính toán tải nhiệt, bố trí đường gió đến kiểm tra nguồn điện, mỗi hạng mục đều cần được xem xét để đảm bảo hệ thống đáp ứng đúng nhu cầu sử dụng.
FreshCo cung cấp giải pháp điều hòa thương mại và điều hòa trung tâm, hỗ trợ khách hàng lựa chọn thiết bị, tư vấn phương án lắp đặt và phối hợp triển khai theo điều kiện thực tế của công trình.
Khi tìm hiểu Daikin FBA125BVMA9/RZA125DY1, khách hàng nên chuẩn bị mặt bằng, công năng sử dụng, điều kiện trần kỹ thuật và thông tin nguồn điện hiện có. Đây là cơ sở để đánh giá khả năng ứng dụng của model và xác định phương án thi công phù hợp.
Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin FBA125BVMA9/RZA125DY1 45000BTU 2 chiều Inverter 3 pha là giải pháp đáng cân nhắc cho những công trình cần công suất điều hòa lớn, thiết kế giấu trần và khả năng làm lạnh, sưởi ấm. Lựa chọn đúng thiết bị, tính toán hệ thống phân phối gió và thi công đúng kỹ thuật sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lâu dài.
Dàn lạnh sử dụng điện 1 pha, còn dàn nóng sử dụng điện 3 pha 380–415V, 50Hz theo thông số sản phẩm được cung cấp.
Công suất làm lạnh định mức là 12,5kW, tương đương khoảng 42.700BTU/h. Dải công suất làm lạnh được cung cấp là 5,0–14,0kW.
Có. Đây là dòng điều hòa hai chiều, có công suất sưởi định mức 14,0kW, tương đương khoảng 47.800BTU/h.
Theo thông số sản phẩm, áp suất tĩnh ngoài định mức là 50Pa, có dải điều chỉnh từ 50 đến 150Pa. Mức cài đặt cần được lựa chọn dựa trên thiết kế hệ thống ống gió.
FreshCo cung cấp giải pháp điều hòa và hỗ trợ tư vấn phương án thiết kế, thi công theo nhu cầu thực tế của công trình. Cấu hình thiết bị và phạm vi triển
| Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin | Dàn lạnh | FBA125BVMA(9) | ||
| Dàn nóng | RZA125DY1 | |||
| Nguồn điện | Dàn lạnh | 1 Pha, 220-240V / 220-230V, 50 / 60Hz | ||
| Dàn nóng | 3 Pha, 380-415V, 50Hz | |||
| Công suất làm lạnh Định mức (Tối thiểu – Tối đa) |
kW | 12.5 (5.0-14.0) | ||
| Btu/h | 42,700 (17,100-47,800) | |||
| Công suất sưởi Định mức (Tối thiểu – Tối đa) |
kW | 14.0 (5.1-16.0) | ||
| Btu/h | 47,800 (17,400-54,600) | |||
| Công suất điện tiêu thụ | Làm lạnh | kW | 3,74 | |
| Sưởi | 3,73 | |||
| COP | Làm lạnh | kW/kW | 3,34 | |
| Sưởi | 3,75 | |||
| CSPF | Làm lạnh | kWh/kWh | 5,3 | |
| Dàn lạnh | Màu sắc | |||
| Quạt | Lưu lượng gió ( Cao/ Trung bình/ Thấp) |
m³/ phút | 36.0 / 30.5 / 25.0 | |
| cfm | 1,271 / 1,077 / 883 | |||
| Áp suất tĩnh bên ngoài | Pa | Định mức 50 (50-150) | ||
| Độ ồn ( Cao/ Trung bình/ Thấp) | dB(A) | 40.0 / 37.5 / 35.0 | ||
| Phin lọc | ||||
| Kích thước ( Cao X Rộng X Dày) | mm | 245 X 1400 X 800 | ||
| Trọng lượng máy | kg | 47 | ||
| Dải hoạt động | Làm lạnh | ◦CWB | 14 đến 25 | |
| Sưởi | ◦CDB | 15 đến 27 | ||
| Dàn nóng | Màu sắc | Màu trắng ngà | ||
| Dàn tản nhiệt | Loại | Ống đồng cánh nhôm | ||
| Máy nén | Loại | Swing dạng kín | ||
| Công suất động cơ | kW | 3,3 | ||
| Mức nạp môi chất làm lạnh (R32) | kg | 3.75 (Đã nạp cho 30 m) | ||
| Độ ồn | Chế độ làm lạnh/ sưởi | dB(A) | 49 / 51 | |
| Chế độ vận hành đêm | dB(A) | 45 | ||
| Kích thước ( Cao X Rộng X Dày) | mm | 1,430 X 940 X 320 | ||
| Trọng lượng máy | kg | 93 | ||
| Dải hoạt động | Làm lạnh | ◦CDB | -5 đến 46 | |
| Sưởi | ◦CWB | -15 đến 15.5 | ||
| Ống nối | Lỏng (Loe) | mm | Φ9.5 | |
| Hơi (Loe) | mm | Φ15.9 | ||
| Ống xả | Dàn lạnh | mm | VP25 (Đường kính trong Φ25X Đường kính ngoài Φ32) | |
| Dàn nóng | mm | Φ26.0 (Lỗ) | ||
| Chiều dài tối đa ống nối các thiết bị | m | 75 (Chiều dài tương đương 90) | ||
| Chênh lệch độ cao tối đa trong lắp đặt | m | 30 | ||
| Cách nhiệt | Cả ống lỏng và ống hơi | |||