RXYQ32BYM
Giá:
307,088,267 ₫
Giá gốc: 307,088,267 ₫
Đơn giá chưa bao gồm thuế VAT 10%, Chưa bao gồm chi phí Nhân công & Vật tư lắp đặt
Giao hàng miễn phí nội thành Hà Nội
Dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV VI RXYQ32BYM 32HP (2 chiều) là thế hệ VRV mới nhất được Daikin phân phối chính thức tại Việt Nam từ tháng 9/2023. Thiết kế dàn nóng được tối ưu theo hướng nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích lắp đặt, phù hợp các công trình cần tối ưu mặt bằng kỹ thuật nhưng vẫn yêu cầu hệ thống vận hành ổn định và hiệu quả. Để được tư vấn cấu hình phù hợp công trình và báo giá nhanh, liên hệ Cơ điện Tân Việt – đơn vị chuyên triển khai dự án điều hòa trung tâm.

Điều hòa trung tâm Daikin VRV VI RXYQ32BYM – Loại 2 chiều
Daikin VRV VI là bước nâng cấp toàn diện so với VRV V (ra mắt 2018), tập trung mạnh vào hai giá trị mà chủ đầu tư quan tâm nhất: tiết kiệm năng lượng và tối ưu thi công – vận hành. Trong đó, VRV H là dòng 2 chiều (làm lạnh & sưởi), còn nếu bạn cần giải pháp 1 chiều, có thể tham khảo dòng VRV A.
Với định hướng “vượt qua giới hạn trong tiết kiệm năng lượng”, VRV VI không chỉ nâng cấp công nghệ bên trong mà còn cải tiến cách lắp đặt và trải nghiệm sử dụng thực tế, giúp công trình đạt được sự tiện nghi cao hơn, ổn định hơn và dễ quản lý hơn trong suốt quá trình vận hành.

Tiết kiệm điện năng vượt trội nhờ điều khiển VRT Smart II
Ở VRV VI, Daikin tích hợp phần mềm điều khiển VRT Smart II để tối ưu hiệu suất theo điều kiện vận hành thực tế. Thay vì chạy theo kiểu “đủ lạnh là thôi”, hệ thống sẽ quan sát chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ cài đặt và nhiệt độ phòng, đồng thời xét thêm điều kiện không khí ngoài trời, từ đó điều chỉnh:
Kết quả là máy vận hành “đúng lượng – đúng thời điểm”, hạn chế hao phí không cần thiết, từ đó giảm điện năng tiêu thụ mà vẫn giữ sự dễ chịu ổn định trong phòng.

Hệ số EER cao so với thế hệ trước
Một điểm nâng cấp rất “đáng tiền” với đơn vị thi công: VRV VI có khả năng tự nạp môi chất lạnh.

Tự động nạp môi chất lạnh cho toàn hệ thống
Quy trình làm việc tại công trình đã được thiết kế lại để giảm thao tác thủ công và rút ngắn thời gian chạy thử. Hệ thống có thể tự động nạp gas và báo đủ, giúp:
Với công trình dự án, “tiết kiệm thời gian chạy thử” đồng nghĩa giảm chi phí và giảm áp lực tiến độ.

Cửa sổ dịch vụ linh kiện điện thao tác nhanh, kiểm tra thuận tiện
Trên thế hệ cũ, muốn kiểm tra/cài đặt/vận hành thử thường phải tháo mặt nạ trước của dàn nóng – khá mất thời gian và bất tiện. VRV VI cải tiến bằng cửa sổ dịch vụ linh kiện điện, cho phép kỹ thuật viên tiếp cận PCB chính mà không cần tháo mặt nạ.
Điểm lợi cực thực tế:
Đặc biệt, cửa sổ này còn hỗ trợ hiển thị nhanh mã lỗi, giúp chẩn đoán sự cố nhanh và xử lý gọn hơn trong quá trình vận hành/bảo trì.

Trực quan hóa quy trình chạy thử
VRV VI thể hiện tiến độ chạy thử một cách trực quan trên bảng thông báo điện tử. Tỷ lệ hoàn thành (từ 0% đến 99%) hiển thị ngay trên bo mạch PC, giúp đội kỹ thuật:

Hộp linh kiện kín chuẩn IP55 giảm rủi ro do côn trùng, dị vật
Không ít công trình gặp tình trạng côn trùng, thạch sùng… chui vào gây chập cháy, lỗi bo mạch. Trên VRV VI RXYQ32BYM, Daikin trang bị hộp linh kiện điện kín đạt chuẩn IP55, giúp hạn chế xâm nhập của vật thể lạ và chống chịu tốt hơn trước điều kiện môi trường.
Nhờ đó, hệ thống bền hơn – ít sự cố vặt hơn, đặc biệt phù hợp các vị trí lắp đặt ngoài trời, khu vực có độ ẩm cao hoặc môi trường phức tạp.

Làm mát đường ống môi chất lạnh vận hành ổn định
Dàn nóng RXYQ32BYM có ba mạch làm mát bằng môi chất lạnh, hỗ trợ duy trì ổn định khi nhiệt độ ngoài trời cao, bằng cách hạn chế tăng nhiệt tại khu vực PCB trong hộp linh kiện kín.
Nhờ cơ chế bảo vệ vi mạch và hệ thống, dải nhiệt hoạt động cũng được mở rộng, phù hợp thời tiết Việt Nam:
Điều này đặc biệt hữu ích ở các khu vực có thời tiết khắc nghiệt: nắng nóng cao điểm hoặc lạnh sâu vùng núi phía Bắc.

Dải nhiệt hoạt động của điều hòa trung tâm Daikin VRV VI

Tối ưu hóa xả băng tăng trải nghiệm ở chế độ sưởi
Ở chế độ sưởi, VRV VI cải tiến tối ưu hóa xả băng: nếu thời gian xả băng ở chu kỳ trước ngắn, hệ thống sẽ tự tối ưu điều kiện bắt đầu xả băng cho chu kỳ tiếp theo, giúp cải thiện cảm giác thoải mái.
Ngoài ra, tính năng xả băng trước khi dừng giúp tăng tốc độ nhiệt thải cho lần sưởi tiếp theo và kéo dài thời gian sưởi liên tục sau khi khởi động lại. Theo thông tin bạn cung cấp:
Với vùng lạnh, đây là khác biệt rất rõ: đỡ bị “ngắt sưởi khó chịu”, không gian ấm ổn định hơn.

Quá trình xả băng trước khi dừng sẽ cải thiện thời gian vận hành chiều sưởi lên 30%

Máy nén thế hệ mới hiệu suất theo mùa tốt hơn, thiết kế gọn hơn
Daikin trang bị máy nén thế hệ mới với nhiều công nghệ cải tiến, góp phần:
Với các công trình cần tối ưu diện tích kỹ thuật, “gọn hơn” đôi khi là lợi thế rất lớn khi triển khai thực tế.

Vận hành dự phòng kép giảm gián đoạn khi có sự cố
Trong tổ ghép, nếu có một dàn nóng gặp vấn đề, các dàn còn lại có thể tăng công suất để bù phần thiếu hụt, giúp hệ thống vẫn duy trì hoạt động trong thời gian chờ kiểm tra/bảo hành.
Tính năng này đặc biệt phù hợp dự án yêu cầu vận hành liên tục như:
Nói đơn giản: ít bị “đứng hệ”, giảm ảnh hưởng trải nghiệm và giảm thiệt hại vận hành.

Linh hoạt hơn trong thiết kế đường ống
Nhờ cải tiến linh kiện, phụ kiện và phần mềm, VRV VI RXYQ32BYM nâng mức linh hoạt khi thiết kế/thi công:
Điều này giúp kỹ sư MEP “dễ thở” hơn trong các bài toán:
Lưu ý kỹ thuật:

Tỷ lệ kết nối lên mức cao hơn
VRV VI nâng tỷ lệ kết nối lên tới 200% so với thế hệ cũ (theo nội dung bạn cung cấp). Đây là lợi thế lớn với công trình có đặc thù không phải tất cả khu vực đều chạy cùng lúc.
Tức là hệ thống có thể được thiết kế tối ưu hơn theo mức độ sử dụng thực tế, giúp:
Giá của dàn nóng Daikin VRV VI RXYQ32BYM thường biến động dựa trên tỷ giá và quy mô dự án. Để nhận được chiết khấu tốt nhất (thường rẻ hơn thị trường 5-10% cho các dự án thầu), quý khách hàng nên lựa chọn các đại lý ủy quyền trực tiếp từ Daikin.
Tại Freshco, chúng tôi cam kết:
Liên hệ ngay Hotline của Freshco để nhận bảng dự toán chi tiết và tư vấn khảo sát công trình miễn phí!
| MODEL | RXYQ32BYM | ||
| Tổ hợp kết nối | RXYQ12BYM | ||
| RXYQ20BYM | |||
| Nguồn điện | Hệ thống 3 pha 4 dây, 380-415V/ 380V, 50Hz/ 60Hz | ||
| Công suất làm lạnh | Btu/h | 305,000 | |
| kW | 89.5 | ||
| Công suất sưởi | Btu/h | 343,000 | |
| kW | 100 | ||
| Điện năng tiêu thụ | Làm lạnh | kW | 25.6 |
| Sưởi | 26.7 | ||
| Điều khiển công suất | % | 7-100 | |
| EER (TCVN13256:2021) | 4.72 | ||
| Màu sắc vỏ máy | Trắng ngà (5Y7.5/1) | ||
| Máy nén | Loại | Xoắn ốc (scroll) dạng kín | |
| Công suất động cơ | kW | 7.7+(4.5+7.4) | |
| Lưu lượng gió | m3/phút | 181+306 | |
| Kích thước (CaoxRộngxDày) | mm | (1,660×930×765)+(1,660×1,240×765) | |
| Trọng lượng máy | kg | 225+340 | |
| Độ ồn | dB(A) | 66/67 | |
| Cường độ âm thanh | dB | 91 | |
| Phạm vi vận hành | Làm lạnh | oCDB | -5 đến 52 |
| Sưởi | -25 đến 15,5 | ||
| Môi chất lạnh | Loại | R-410A | |
| Lượng nạp | kg | 7.2+11.7 | |
| Ống kết nối | Lỏng | mm | φ19.1 (Hàn) |
| Hơi | mm | φ34.9 (Hàn) | |