FBA71BVMA9/RZA71DV1
Giá:
37,783,976 ₫
Giá gốc: 37,783,976 ₫
Đơn giá đã bao gồm thuế VAT.
Đơn giá chưa bao gồm chi phí Nhân công & Vật tư lắp đặt
Giao hàng miễn phí nội thành Hà Nội
Giá niêm yết (GNY) = Giá điều khiển dây (BRC1E63). Giá điều khiển từ xa ko dây (BRC4C65) = GNY + 850k.
Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin FBA71BVMA9/RZA71DV1 là giải pháp điều hòa không khí dành cho những công trình cần kết hợp giữa tiện nghi sử dụng và tính thẩm mỹ của không gian. Sở hữu công suất làm lạnh thuộc phân khúc 24.000BTU, khả năng sưởi ấm, công nghệ Inverter và thiết kế dàn lạnh giấu trần, model này có thể được cân nhắc cho biệt thự, nhà phố, căn hộ cao cấp, văn phòng và các khu vực tiếp khách.
Khác với điều hòa treo tường, hệ thống nối ống gió sử dụng các đường dẫn khí để đưa không khí đến những cửa gió được bố trí theo thiết kế. Cách lắp đặt này giúp hạn chế thiết bị lộ ra trong không gian nội thất, đồng thời tạo sự linh hoạt khi tổ chức hệ thống cấp gió.
Daikin FBA71BVMA9/RZA71DV1 là dòng điều hòa âm trần nối ống gió hai chiều, bao gồm dàn lạnh FBA71BVMA9 và dàn nóng RZA71DV1. Thiết bị được thiết kế để lắp đặt trong khoảng trần kỹ thuật, kết hợp với hệ thống ống gió và cửa cấp khí.
Với công suất danh định thuộc nhóm 24.000BTU, sản phẩm hướng đến những không gian có nhu cầu làm lạnh và sưởi ấm cao hơn so với các model công suất nhỏ. Tuy nhiên, diện tích sử dụng phù hợp cần được xác định dựa trên tải nhiệt thực tế, không nên chỉ căn cứ vào diện tích sàn.

Model này sử dụng công nghệ Inverter để điều chỉnh công suất vận hành theo nhu cầu, đồng thời sử dụng môi chất lạnh R32. Khả năng làm lạnh kết hợp sưởi ấm giúp hệ thống đáp ứng nhu cầu điều hòa không khí trong những điều kiện thời tiết khác nhau.
Trong những công trình được đầu tư về nội thất, vị trí lắp đặt điều hòa có ảnh hưởng đáng kể đến bố cục tổng thể. Điều hòa treo tường thường để lộ thiết bị, trong khi giải pháp nối ống gió cho phép giấu dàn lạnh phía trên trần giả.
Với Daikin FBA71BVMA9/RZA71DV1, các cửa gió được bố trí theo phương án thiết kế, có thể kết hợp với trần thạch cao, hệ thống đèn chiếu sáng và các chi tiết trang trí khác.
Giải pháp này phù hợp với biệt thự hiện đại, phòng khách rộng, căn hộ cao cấp hoặc văn phòng cần hình ảnh chuyên nghiệp. Khi được thiết kế hợp lý, hệ thống điều hòa trở thành một phần của kiến trúc thay vì là thiết bị nổi bật trong phòng.
Để đạt hiệu quả hoàn thiện tốt, cần tính toán vị trí dàn lạnh, kích thước cửa gió và khoảng trống bảo dưỡng ngay từ giai đoạn thiết kế trần.

So với các model công suất thấp hơn, dòng điều hòa 24.000BTU có thể được xem xét cho những phòng có diện tích lớn hơn hoặc tải nhiệt cao hơn, tùy theo điều kiện sử dụng.
Các không gian như phòng khách biệt thự, phòng sinh hoạt chung, phòng làm việc riêng hoặc khu vực tiếp khách có thể là những phương án ứng dụng cần đánh giá.
Tuy nhiên, công suất phù hợp không chỉ phụ thuộc vào diện tích. Phòng có trần cao, nhiều cửa kính, hướng nắng trực tiếp hoặc tập trung nhiều thiết bị điện có thể cần mức công suất khác với phòng cùng diện tích nhưng kín và ít nguồn nhiệt.
FreshCo khuyến nghị khảo sát thực tế và tính toán tải lạnh trước khi lựa chọn thiết bị. Điều này giúp hạn chế tình trạng thiếu công suất vào ngày nắng nóng hoặc lựa chọn máy quá lớn so với nhu cầu.
Daikin FBA71BVMA9/RZA71DV1 được thiết kế để vận hành ở cả chế độ làm lạnh và sưởi ấm. Đây là ưu điểm đáng cân nhắc đối với các công trình tại miền Bắc, nơi nhu cầu sử dụng điều hòa thay đổi rõ rệt theo mùa.
Vào mùa hè, hệ thống giúp duy trì nhiệt độ dễ chịu. Khi thời tiết lạnh, chế độ sưởi hỗ trợ tạo môi trường sinh hoạt và làm việc thoải mái hơn.
Việc sử dụng điều hòa hai chiều cũng giúp người dùng không phải bố trí riêng một hệ thống sưởi cho những nhu cầu thông thường. Hiệu quả sử dụng thực tế vẫn phụ thuộc vào tải nhiệt của phòng, điều kiện ngoài trời và khả năng cách nhiệt của công trình.
Công nghệ Inverter cho phép máy nén điều chỉnh công suất theo nhu cầu làm lạnh hoặc sưởi ấm. Khi nhiệt độ phòng tiến gần mức cài đặt, hệ thống có thể thay đổi mức vận hành để duy trì điều kiện nhiệt độ mong muốn.
Trong điều kiện sử dụng phù hợp, cơ chế này có thể góp phần giảm điện năng tiêu thụ so với các hệ thống vận hành kém linh hoạt. Đồng thời, việc điều chỉnh công suất giúp hạn chế những biến động nhiệt độ không cần thiết.
Mức tiết kiệm điện cụ thể không cố định cho mọi công trình. Kết quả thực tế phụ thuộc vào thời gian sử dụng, nhiệt độ cài đặt, tải nhiệt, độ kín của phòng và chất lượng thi công.
Để sử dụng hiệu quả, người dùng nên vệ sinh bộ lọc, kiểm tra hệ thống ống gió và bảo dưỡng thiết bị theo định kỳ.
Daikin FBA71BVMA9/RZA71DV1 sử dụng môi chất lạnh R32, loại môi chất được ứng dụng trong nhiều dòng điều hòa hiện đại.
So với một số môi chất lạnh thế hệ trước, R32 có tiềm năng làm giảm tác động đến hiện tượng nóng lên toàn cầu. Hiệu quả của hệ thống còn phụ thuộc vào thiết kế và quá trình vận hành, vì vậy việc thi công đúng quy trình vẫn đóng vai trò quan trọng.
Đường ống môi chất lạnh cần được lựa chọn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Công tác thử kín, hút chân không và kiểm tra các mối nối cần được thực hiện đầy đủ trước khi vận hành.

Những công trình có thiết kế trần giả thường ưu tiên giải pháp điều hòa giấu trần để giữ sự gọn gàng cho không gian. Model 24.000BTU có thể được cân nhắc cho phòng khách, phòng sinh hoạt chung hoặc các khu vực có tải nhiệt phù hợp.
Đối với nhà phố nhiều tầng, cần tính toán riêng cho từng khu vực sử dụng thay vì lựa chọn thiết bị theo tổng diện tích ngôi nhà.
Trong căn hộ có yêu cầu cao về thẩm mỹ, hệ thống nối ống gió giúp đồng bộ thiết bị điều hòa với thiết kế nội thất. Tuy nhiên, chiều cao trần kỹ thuật và vị trí dầm cần được kiểm tra kỹ trước khi lựa chọn phương án này.
Nếu khoảng trần hạn chế, đơn vị thiết kế cần xem xét kích thước dàn lạnh và không gian dành cho đường ống gió để tránh ảnh hưởng đến chiều cao thông thủy.
Đối với văn phòng, phòng họp nhỏ hoặc khu vực tiếp khách, điều hòa nối ống gió giúp bố trí thiết bị kín đáo và chủ động phân phối khí theo mặt bằng.
Khi tính toán công suất, cần tính đến số lượng người sử dụng, máy tính, thiết bị điện và thời gian hoạt động. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến tải nhiệt của phòng.
Các showroom, phòng trưng bày hoặc khu vực đón tiếp khách hàng thường chú trọng hình ảnh thương hiệu và tính đồng bộ trong thiết kế. Hệ thống điều hòa giấu trần có thể đáp ứng yêu cầu đó nếu được thiết kế phù hợp với kiến trúc.
Đối với khu vực có cửa ra vào thường xuyên hoặc nguồn nhiệt lớn, cần đánh giá kỹ tải lạnh và lưu lượng gió trước khi quyết định sử dụng model 24.000BTU.
Đối với điều hòa âm trần nối ống gió, việc lựa chọn đúng thiết bị mới chỉ là bước đầu. Hiệu quả vận hành còn phụ thuộc vào thiết kế hệ thống dẫn khí và cách bố trí cửa gió trong phòng.
Đường ống gió cần được thiết kế phù hợp với lưu lượng yêu cầu, chiều dài tuyến ống và tổn thất áp suất. Nếu đường ống quá nhỏ hoặc có quá nhiều đoạn chuyển hướng, hệ thống có thể gặp tình trạng lưu lượng gió thấp và độ ồn tăng.
Ngược lại, thiết kế hợp lý giúp không khí được phân phối đến các khu vực cần điều hòa, hạn chế chênh lệch nhiệt độ trong phòng.
Vị trí cửa cấp gió cần được xem xét cùng cách bố trí nội thất, vị trí ngồi và hướng luồng khí. Với phòng ngủ, nên hạn chế thổi trực tiếp vào giường; với văn phòng, cần phân phối khí phù hợp với khu vực làm việc.
Cửa hồi gió cũng phải được bố trí hợp lý để không khí lưu thông hiệu quả qua hệ thống.
Do dàn lạnh nằm phía trên trần, việc vệ sinh và kiểm tra có thể gặp khó khăn nếu không có cửa thăm phù hợp. Bởi vậy, ngay trong giai đoạn thiết kế cần xác định vị trí tiếp cận bộ lọc, máng nước ngưng và những bộ phận cần bảo trì.
Sự chuẩn bị này giúp giảm nguy cơ phải tháo dỡ trần khi hệ thống cần kiểm tra hoặc sửa chữa.

Để hệ thống điều hòa vận hành ổn định và duy trì hiệu suất theo thiết kế, quá trình thi công cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau.
Khảo sát và xác định tải nhiệt: Đánh giá diện tích, chiều cao trần, hướng nắng, vật liệu xây dựng và số lượng người sử dụng để lựa chọn công suất phù hợp.
Kiểm tra điều kiện lắp đặt dàn lạnh: Xác định khoảng trống trên trần cho thiết bị, đường ống đồng, ống gió và đường nước ngưng. Cần phối hợp với đơn vị thi công trần để hạn chế xung đột kỹ thuật.
Thi công đường ống đồng đúng quy cách: Kích thước ống, chiều dài kết nối và chênh lệch độ cao phải nằm trong giới hạn cho phép của nhà sản xuất. Các đường ống cần được cách nhiệt phù hợp.
Xử lý đường nước ngưng: Đường thoát nước phải được bố trí đúng kỹ thuật và kiểm tra trước khi đóng trần, tránh nguy cơ rò nước gây hư hỏng trần thạch cao và nội thất.
Kiểm tra hệ thống điện: Nguồn cấp, dây dẫn và thiết bị bảo vệ cần phù hợp với thông số của máy và điều kiện lắp đặt thực tế.
Chạy thử trước khi bàn giao: Kiểm tra hoạt động làm lạnh, sưởi ấm, lưu lượng gió, khả năng thoát nước và các dấu hiệu bất thường để kịp thời xử lý.
Freshco cung cấp giải pháp điều hòa không khí cho các công trình dân dụng và thương mại, từ khâu tư vấn lựa chọn thiết bị đến thiết kế và thi công hệ thống.
Đối với điều hòa âm trần nối ống gió Daikin FBA71BVMA9/RZA71DV1, việc triển khai cần được xem xét đồng bộ giữa công suất máy, mặt bằng sử dụng, hệ thống ống gió và yêu cầu hoàn thiện trần. FreshCo có thể hỗ trợ khảo sát điều kiện công trình, tư vấn phương án bố trí dàn lạnh, cửa cấp gió và tuyến ống kỹ thuật phù hợp với thực tế.
Nếu đang tìm kiếm giải pháp điều hòa nối ống gió Daikin cho công trình, khách hàng có thể tham khảo dịch vụ tư vấn và thi công của Freshco để lựa chọn phương án phù hợp với kiến trúc, ngân sách triển khai và nhu cầu sử dụng thực tế.
| Điều hòa âm trần nối ống gió Daikin | Dàn lạnh | FBA71BVMA9 | |
| Dàn nóng | RZA71DV1 | ||
| Nguồn điện | Dàn lạnh | 1 Pha, 220-240V / 220-230V, 50 / 60Hz | |
| Dàn nóng | 1 Pha, 220-240V, 50Hz | ||
| Công suất làm lạnh Định mức (Tối thiểu – Tối đa) |
kW | 7.1 (3.2-8.0) | |
| Btu/h | 24,200 (10,900-27,300) | ||
| Công suất sưởi Định mức (Tối thiểu – Tối đa) |
kW | 8.0 (3.5-9.0) | |
| Btu/h | 27,300 (12,000-30,700) | ||
| Công suất điện tiêu thụ | Làm lạnh | kW | 2 |
| Sưởi | 2,09 | ||
| COP | Làm lạnh | kW/kW | 3,56 |
| Sưởi | 3,82 | ||
| CSPF | Làm lạnh | kWh/kWh | 5,71 |
| Dàn lạnh | |||
| Quạt | Lưu lượng gió (Cao/ Trung bình/ Thấp) |
m³/ phút | 23.0 / 19.5 / 16.0 |
| cfm | 812 / 688 / 565 | ||
| Áp suất tĩnh bên ngoài | Pa | Định mức 50 (50-150) | |
| Độ ồn ( Cao/ Trung bình/ Thấp) | dB(A) | 38.0 / 35.0 / 33.0 | |
| Phin lọc | |||
| Kích thước ( Cao X Rộng X Dày) | mm | 245 X 1000 X 800 | |
| Trọng lượng máy | kg | 37 | |
| Dải hoạt động | Làm lạnh | ◦CWB | 14 đến 25 |
| Sưởi | ◦CDB | 15 đến 27 | |
| Dàn nóng | |||
| Màu sắc | Màu trắng ngà | ||
| Dàn tản nhiệt | Loại | Ống đồng cánh nhôm | |
| Máy nén | Loại | Swing dạng kín | |
| Công suất động cơ | kW | 2,4 | |
| Mức nạp môi chất làm lạnh (R32) | kg | 2.6 (Đã nạp cho 30 m) | |
| Độ ồn | Chế độ làm lạnh/ sưởi | dB(A) | 48 / 50 |
| Chế độ vận hành đêm | dB(A) | 44 | |
| Kích thước ( Cao X Rộng X Dày) | mm | 990 X 940 X 320 | |
| Trọng lượng máy | kg | 69 | |
| Dải hoạt động | Làm lạnh | ◦CDB | -5 đến 46 |
| Sưởi | ◦CWB | -15 đến 15.5 | |
| Ống Nối | |||
| Lỏng (Loe) | mm | Φ9.5 | |
| Hơi (Loe) | mm | Φ15.9 | |
| Ống xả | Dàn lạnh | mm | VP25 (Đường kính trong Φ25X Đường kính ngoài Φ32) |
| Dàn nóng | mm | Φ26.0 (Lỗ) | |
| Chiều dài tối đa ống nối các thiết bị | m | 75 (Chiều dài tương đương 90) | |
| Chênh lệch độ cao tối đa trong lắp đặt | m | 30 | |
| Cách nhiệt | Cả ống lỏng và ống hơi | ||